1. Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án đề số 1

1.1 Đề số 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Câu 1. Thảo ghi chiều cao (cm) của các bạn học sinh tổ 1 lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:

130 145 -150 141 155 151

Số liệu không hợp lí là

A. 155;

B. 141;

C. − 150;

D. 130.

Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây:

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án năm 2023

Tiêu chí thống kê là:

A. Giai đoạn 2000 – 2006;

B. Các năm: 2000; 2005; 2010; 2016;

C. Thủy sản;

D. Sản lượng khai thác thủy sản (nghìn tấn).

Câu 3. Biểu đồ đoạn thẳng trong hình dưới đây biểu diễn điểm bài ôn luyện môn Khoa học của bạn Khanh từ tuần 1 đến tuần 5.

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án năm 2023

Hãy cho biết điểm 7 của bạn Khanh đạt vào tuần nào?

A. Tuần 1 và tuần 2;

B. Tuần 1 và tuần 4;

C. Tuần 2 và tuần 4;

D. Tuần 2 và tuần 5.

Câu 4. Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỷ số phần trăm) chọn loại thực phẩm yêu thích trong 5 loại: Bánh rán, Nước ép, Bánh, Trà, Cà phê của học sinh khối 7 ở trường THCS Thanh Đa. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại thực phẩm khi được hỏi ý kiến như hình bên dưới.

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án năm 2023

Hỏi tổng số học sinh chọn món Trà và Bánh rán chiếm bao nhiêu phần trăm?

A. 41%;

B. 36%;

C. 64%;

D. 37%.

Câu 5. Khi tung một đồng xu cân đối một lần và quan sát mặt xuất hiện của nó. Số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là:

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Câu 6. Xác suất của biến cố trong trò chơi có 10 kết quả có thể xảy ra là 2525. Số kết quả thuận lợi của biến cố đó là

A. 5;

B. 2;

C. 4;

D. 6.

Câu 7. Cho ∆ABC vuông tại A. Khi đó

A. \small \widehat{B} + \widehat{C} = 90^{\circ}

B. \small \widehat{B} + \widehat{C} = 180^{\circ}

C. \small \widehat{B} + \widehat{C} = 100^{\circ}

D. \small \widehat{B} + \widehat{C} = 60^{\circ}.

Câu 8. Cho tam giác ABC. Bất đẳng thức nào dưới đây sai?

A. AB + AC > BC;

B. BC – AB < AC;

C. BC + AB > AC;

D. BC – AC > AB.

Câu 9. Cho tam giác MNP có \small \widehat{M} = 80^{\circ}\small \widehat{N} = 50^{\circ}. So sánh độ dài NP và MP là:

A. NP > MP;

B. NP = MP;

C. NP < MP;

D. Không đủ điều kiện để so sánh.

Câu 10. Cho tam giác ABC và DEH trong hình dưới đây.

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án năm 2023

Khẳng định đúng là:

A. ∆ABC = ∆DEH;

B. ∆ABC = ∆HDE;

C. ∆ABC = ∆EDH;

D. ∆ABC = ∆HED.

Câu 11. Phát biểu đúng là

A. Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này lần lượt bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau;

B. Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau;

C. Nếu hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau;

D. Nếu một góc của tam giác này bằng một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Câu 12. Cho tam giác ABC có M là trung điểm cạnh BC. Kẻ tia Ax đi qua M. Qua B, C lần lượt kẻ các đường thẳng vuông góc với Ax, cắt Ax tại H và K. So sánh BH và CK.

A. BH < CK;

B. BH = 2CK;

C. BH > CK;

D. BH = CK.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1. (2,0 điểm) Xét tính hợp lí của các dữ liệu trong mỗi bảng thống kê sau:

a) 

Lớp  Sĩ số Số học sinh tham gia ngoại khóa
7A1 39 42
7A2 42 10
7A3 45 15
7A4 43 26
Tổng 169 60

b)

Kết quả kiểm tra thường xuyên môn Toán đợt 1 Tỷ lệ (%)
Từ 8 điểm trở lên 45%
Từ 6,5 điểm đến 7,9 điểm 110%
Từ 5,0 điểm đến 6,4 điểm 35%
Từ 3,5 điểm đến 4,9 điểm 10%
Dưới 3,5 điểm 200%

Bài 2. (1,0 điểm) Một hộp có 48 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; …; 48. Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chính phương”.

Bài 3. (3,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, \small \widehat{B} = 60^{\circ}, AB = 5cm. Tia phân giác góc B cắt AC tại D. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với BC tại E.

a. Chứng minh rằng ∆ ADB = ∆ BDE

b. Chứng minh tam giác AEB là tam giác đều.

c. Tính BC.

Bài 4. (1,0 điểm) Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước đạt) 6,5 triệu tấn gạo, thu được 3,07 tỷ đô la Mỹ. Biểu đồ hình quạt tròn ở bên dưới biểu diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỷ số phần trăm). Dựa vào thông tin thu thập từ biểu đồ trên để trả lời các câu hỏi sau:

a) Tính số lượng gạo trắng và số lượng gạo nếp được xuất khẩu năm 2020?

b) Số lượng gạo trắng xuất khẩu nhiều hơn số lượng gạo thơm là bao nhiêu?

 

1.2 Đáp án đề số 1

PHẦN TRẮC NGHIỆM

1. C 2. D 3. B 4. A 5. B 6. C
7. A 8. D 9. A 10. D 11. A 12. D

PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. (2,0 điểm)

a) Bảng thống kê này chưa hợp lí: Số học sinh lớp 7A1 tham gia ngoại khoá (42 học sinh) vượt quá sĩ số của lớp (39 học sinh);

Tổng số học sinh tham gia ngoại khoá của các lớp là:

42 + 10 + 15 + 26 = 93 (học sinh).

Tổng số học sinh tham gia ngoại khoá của các lớp (93 học sinh) lớn hơn số học sinh ở phần tổng (60 học sinh) nên bảng thống kê này chưa hợp lí.

b) Bảng thống kê này chưa hợp lí vì tỉ lệ phần trăm kết quả kiểm tra thường xuyên không thể vượt quá 100% (cột tỉ lệ phần trăm kiểm tra thường xuyên môn Toán đợt 1 dưới 3,5 điểm là 200% vượt quá 100%) và tổng các loại phải đúng bằng 100%.

Bài 2. (1,0 điểm)

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là: {1; 2; 3; … ; 47; 48}. Có 48 kết quả. Trong các số trên, số chính phương là: 1; 4; 9; 16; 25; 36.

Do đó có 6 kết quả thuận lợi.

Khi đó, xác suất của biến cố đã cho là: 6/48 = 1/8 

Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chính phương” bằng 1/8

Bài 3. (3,0 điểm)

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án năm 2023

a. Xét tam giác ABD vuông tại A và tam giác BDE vuông tại E có:

BD cạnh chung 

\small \widehat{ABD} = \widehat{DBE} = 30^{\circ} (BD là phân giác góc B)

=> ∆ ABD = ∆ DBE (cạnh huyền - góc nhọn)

b. Ta có: ∆ ADB = ∆ BDE  => AB=BE

Xét tam giác ABE có AB = BE, \small \widehat{B} = 60^{\circ}

Vậy tam giác ABE là tam giác đều.

c. Ta có tam giác ABE là tam giác đều

=> AB = BE = AE = 5cm (*)

=> \small \widehat{BAE} = \widehat{ABE} = 60^{\circ}

Mặt khác \small \widehat{BAC} = 90^{\circ}

=> \small \widehat{EAC} = \widehat{BAC} - \widehat{BAE} = 90^{\circ} - 60^{\circ}=30^{\circ} (1)

Xét tam giác ABC có:

\small \widehat{ABC} + \widehat{BCA} + \widehat{BAC} = 180^{\circ}

=> \small \widehat{BCA} = 180^{\circ} - \widehat{ABC} - \widehat{BAC}

=> \small \widehat{BCA} = 180^{\circ} - 60^{\circ}-90^{\circ}=30^{\circ} (2)

Từ (1) và (2) ta có tam giác AEC cân tại E

=> AC = EC = 5cm (**)

Từ (*) và (**) suy ra BC = BE + EC = 5 + 5 = 10cm

Bài 4. (1,0 điểm)

a) Số lượng gạo trắng được xuất khẩu năm 2020 là:

6,5 x 45,2% = 2,938 (triệu tấn).

Số lượng gạo nếp được xuất khẩu năm 2020là:

6,5 x 9% = 0,585 (triệu tấn).

Vậy số lượng gạo trắng và số lượng gạo nếp được xuất khẩu năm 2020 lần lượt là 2,938 triệu tấn và 0,585 triệu tấn.

b) Số lượng gạo thơm được xuất khẩu là:

6,5 x 26,8% = 1,742 (triệu tấn).

Tỷ số phần trăm số lượng gạo trắng xuất khẩu nhiều hơn số lượng gạo thơm là:

2,938 – 1,742 = 1,196 (triệu tấn).

Vậy số lượng gạo trắng xuất khẩu nhiều hơn số lượng gạo thơm 1,196 triệu tấn.

 

2. Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 7 sách Cánh Diều có đáp án đề số 2

2.1 Đề số 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Hãy viết vào bài làm chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6:

Câu 1: Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau, biết \small x=\frac{-2}{3}thì \small y=\frac{1}{2}. Hỏi hệ số tỉ lệ nghịch của y theo x là bao nhiêu ?

A. \small \frac{-3}{4}

B. \small \frac{-1}{3}

C. \small \frac{-4}{3}

D. -3

Câu 2: Đồ thị của hàm số \small y=\frac{1}{2}x đi qua điểm nào sau đây:

A. (1;2)

B. \small (-1;\frac{-1}{2})

C. \small (\frac{1}{2};\frac{1}{4})

D. \small (\frac{-1}{2};\frac{1}{4})

Câu 3: Giá trị của biểu thức M = -3x2y3 tại x = -1, y = 1 là:

A. 3

B. -3

C. 18

D. -18

Câu 4: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

A. (x + y2)z

B. \small \frac{x}{2-z}

C. – 5x + 1

D. (- 2xy2) \small \frac{1}{3} xy2

Câu 5: Tam giác MNP có M = 70° N = 50° góc ngoài tại P bằng:

A. 60°

B. 120°

C. 20°

D. 180°

Câu 6: Tam giác DEF là tam giác đều nếu:

A. DE = DF

B. DE = EF

C. DE = DF và D = 60°.

D. DE2 = DF2 + EF2

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 7: a) Thời gian giải xong một bài toán (tính bằng phút) của mỗi học sinh lớp 7 được ghi lại ở bảng sau:

10 13 15 10 13 15 17 17 15 13
15 17 15 17 10 17 17 15 13 15

b) Lập bảng “tần số” và tìm mốt của dấu hiệu.

c) Tính số trung bình cộng.

d) Rút ra nhận xét.

e) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A, có góc B = 60o và AB = 5cm. Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E.

a) Chứng minh: Δ ABD = Δ EBD.

b) Chứng minh: ABE là tam giác đều.

c) Tính độ dài cạnh BC.

Câu 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

\small E=\frac{5-3x}{4x-8} (x\epsilon Z, x\neq 2)

 

2.2 Đáp án đề số 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C B D B C

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: 

a) Dấu hiệu ở đây là thời gian làm một bài toán của mỗi học sinh (0,5đ)

b) Bảng “tần số” (0,75đ)

Giá trị (x) 10 13 15 17  
Tần số (n) 3 4 7 6 N=20

M0 = 15

c) Tính trung bình cộng (0,5đ)

\small \bar{X} = \frac{10 . 3+3.4+15.7+17.6}{20}=\frac{289}{20}=14,45

d) Đưa được nhận xét (0,5đ)

e) Vẽ được biểu đồ (0,75đ)

Câu 2: 

a) Chứng minh được: Δ ABD = Δ EBD. (1đ)

b) Chứng minh được: ABE là tam giác đều. (1đ)

c) Tính độ dài cạnh BC = 10cm. (1đ)

Câu 3: 

\small \small E=\frac{5-3x}{4x-8} (x\epsilon Z, x\neq 2)

\small 4E=\frac{5-3x}{x-2} = \frac{-3(x-2)-1}{x-2} = -3 - \frac{1}{x-2}

E đạt GTNN <=>  \small \frac{1}{x-2} đạt GTLN 

Vì \small x \epsilon Z nên \small \frac{1}{x-2} đạt GTLN <=> x - 2 là số nguyên dương lớn nhất <=> x - 2 =1 <=> x= 3.

Trên đây, Luật Minh Khuê đã giới thiệu tới các bạn 2 Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 7 Sách cánh diều có đáp án. Hy vọng đây là tài liệu hay giúp các em nắm được cấu trúc đề thi, nâng cao kỹ năng giải đề và làm bài. Tham khảo: Bộ đề ôn tập Toán lớp 7 có đáp án mới nhất năm 2023 - 2024. Chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.