1. Đề thi Học kì 2 Toán lớp 7 - Đề số 01

1.1. Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: Biểu thức đại số nào sau đây biểu thị chu vi hình chữ nhật có chiều dài bằng x (cm) và chiều rộng bằng 6 (cm)
A. 6x B. 6 + x C. (6 + x).2 D. (6+x) : 2
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "........ là tổng của những đơn thức của cùng 1 biến."
A. Biểu thức số B. Biểu thức đại số
C. Đơn thức 1 biến D. Đa thức 1 biến
Câu 3: Cho đa thức 1 biến P(x) = x + 5x2 - 7 + 3x3. Cách biểu diễn nào sau đây là sắp xếp theo lũy thừa tăng của biến ?
A. P(x) = x + 5x2 + 3x3 -7
B. P(x) = 3x3 + 5x2 + x -7
C. P(x) = -7 + x + 5x2 + 3x3
D. P(x) = -7 + x + 3x3 + 5x2
Câu 4: Nếu đa thức Q(x) có giá trị bằng ..... tại x = a thì ta nói a (hoặc x = a) là 1 nghiệm của đa thức đó. Chỗ trống cần điền là:
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 5: Đa thức 1 biến P(x) = 10x - 2022 + 2x3 có bậc là 
A. 2 B. 3 C. 2022 D. 10
Câu 6: Giá trị của đa thức x3 - 3x2 - 4x + 1 tại x = -1 là
A. -1 B. -5 C. 1 D. -3
Câu 7: Bộ ba đoạn thẳng nào sau đây có thể là số đo 3 cạnh của 1 tam giác ?
A. 3 cm, 4 cm, 7 cm
B. 4 cm, 5 cm, 6 cm
C. 2 cm, 3 cm, 6 cm
D. 8 cm, 4 cm, 4 cm
Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A , khi đó:
A. AB > BC B. AB > AC C. AC > AB D. BC > AB
Câu 9: Cho tam giác DEF có trung tuyến DI, điểm G là trọng tâm của tam giác. Khẳng định đúng là:
A. \frac{DG}{DI}=\frac{2}{3} B. \frac{DG}{GI}=\frac{2}{3} C. \frac{DI}{DG}=\frac{2}{3} D. \frac{GI}{DI}=\frac{2}{3}
Câu 10: Trong các biến cố sau, biến cố nào là chắc chắn ?
A. Hôm nay tôi ăn thật nhiều để ngày mai tôi cao thêm 10 cm nữa
B. Ở Hà Tĩnh, ngày mai mặt trời sẽ mọc hướng Đông
C. Gieo 1 đồng xu 10 lần đều ra mặt sấp
D. Ngày mai, thị xã Kỳ Anh sẽ có mưa
Câu 11: Từ các số 1; -2; 4; 3; \sqrt{6}\frac{2}{5}3\frac{1}{2} lấy ngẫy nhiên 1 số. Xác xuất để lấy được 1 số vô tỉ là:
A. 0 B. \frac{1}{6} C. \frac{1}{4} D. \frac{1}{3}

Phần II. Tự luận

Câu 12:

a) Tìm x trong tỉ lệ thức \frac{3}{4}=\frac{x}{12}

b) 2 lớp 7A và 7B quyên góp được 1 số sách tỉ lệ thuận với số học sịnh của lớp, biết số học sinh của 2 lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp đưcọ ít hơn lớp 7B 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách ?

Câu 13: Cho 3 đa thức:

A(x) = x3 - 2x2 + 5x -3

B(x) = -x3 + 2x2 - 3x + 5

C(x) = x - 3

a) Tính A(x) + B(x)

b) Tính A(x) .C(x)

Câu 14: Đội múa có 1 bạn nam và 7 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn (biết khả năng được chọn của mỗi bạn là như nhau). Hãy tính xác suất của biến cố bạn được chọn là nam.

Câu 15: Cho tam giác ABC vuông tại A có \widehat{B}=60^{0}. Trên AB lấy điểm H sao cho HB = BA, từ H kẻ HE vuông góc với BC tại H, (E thuộc AC)

a) Tính \widehat{C}

b) Chứng minh BE là tia phân giác góc B

c) Gọi K là giao điểm của BA và HE. Chứng minh rằng BE vuông góc với KC.

 

1.2. Đáp án

Phần I: Trắc nghiệm

1. C 2. D 3. C 4. A 5. B 6. C 7. B 8. D 9. A 10. B 11. B

Phần II: Tự luận

Câu 12:

a) \frac{3}{4}=\frac{x}{12}

<=> 3. 12 = 4. x

<=> 36 = 4. x

<=> x = 9

b) Gọi x, y lần lượt là số quyển sách 2 lớp 7A, 7B góp được

Vì số sách và số học sinh tỉ lệ thuận với nhau nên ta có: \frac{x}{32}=\frac{y}{36} và y - x = 8

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \frac{x}{32}=\frac{y}{36}= \frac{y-x}{36-32}=\frac{8}{4}= 2

=> x = 32. 2 = 64; y = 36. 2 = 72

Câu 13: 

a) A(x) + B(x) = (x3 -2x2 + 5x -3) + (-x3 + 2x2 - 3x +5)

= x3 - 2x2 + 5x - 3 - x3 + 2x2 - 3x + 5

= (x3 - x3) + (-2x2 + 2x2) + (5x - 3x) + (-3 + 5)

= 2x + 2

b) A(x).C(x) = (x3 - 2x2 + 5x - 3)(x - 3)

= (x3 - 2x2 + 5x - 3)x - (x3 - 2x2 + 5x - 3).3

= x4 - 2x3 + 5x2 - 3x - 3x3 + 6x2 - 15x + 9

= x4 - 5x3 + 11x2 - 18 x + 9

Câu 14: 

Tổng số học sinh là: 1 + 7 = 8 (học sinh)

Xác suất của biến cố bạn được chọn là nam là \frac{1}{8}

Câu 15:

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 7 có đáp án mới nhất 2023 - 2024

a) Xét tam giác ABC có \widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}= 180^{0} mà \widehat{A}=90^{0}; \widehat{B}= 60^{0}

=> 90^{0} + 60^{0}+\widehat{C}= 180^{0} => \widehat{C}= 30^{0}

b) Xét tam giác ABC và tam giác BEH có BE là cạnh chung; \widehat{BAE}= \widehat{BHE}=90^{0}; BA = BH

=> tam giác BEA = tam giác BEH (c.h-cgv)

=> \widehat{ABE}= \widehat{HBE}

=> BE là phân giác của \widehat{B}

c) Áp dụng đúng tính chất 3 đường cao của tam giác để kết luận BE vuông góc với KC.

 

2. Đề thi Học kì 2 Toán lớp 7 - Đề số 02

2.1. Đề thi

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k, nếu y liên hệ với x theo công thức
A. y = kx B. y = -kx C. x = ky D. x = -ky
Câu 2: Tìm x biết \frac{x}{6}=\frac{2}{3}
A. x = 4 B. x = 6 C. x = 9 D. x = 0,25
Câu 3: Nếu \frac{a}{b}=\frac{c}{d} thì:
A. a = c B. a.c = b.d C. a.d = b.c D. b = d
Câu 4: Bậc của đa thức 10 - 2x + 3x2
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Cho 2 đa thức G(x) = 2x + 7 và H(x) = 3x + 6. Tính G(x) + H(x)
A. -x + 1 B. 5x + 13 C. 5x + 1 D. x - 1
Câu 6: Trong các bộ ba đoạn thẳng sau đây. Bộ ba đoạn thẳng nào là độ dài 3 cạnh 1 tam giác ?
A. 5 cm, 3 cm, 2 cm B. 5 cm, 1 cm, 1 cm
C. 5 cm, 3 cm, 6 cm  D. 5 cm, 5 cm, 10 cm
Câu 7: Biến cố chắc chắn là:
A. biến cố luôn xảy ra
B. biến cố không bao giờ xảy ra
C. biến cố không thể biết trước nó có xảy ra hay không
D. Các đáp án trên đều sai

II. Tự luận

Câu 1: Số học sinh của 3 lớp 7A, 7B, 7C tương ứng với tỉ lệ 21; 20; 22. Tính số học sinh mỗi lớp, biết rằng lớp 7C có nhiều hơn lớp 7A là 2 học sinh.

Câu 2: Cho đa thức A(x) = 3x + 9

a) Tính giá trị của đa thức A(x) khi x = 5

b) Hỏi x = -3 có phải là 1 nghiệm của đa thức A(x) = 3x + 9 không ? Vì sao ?

Câu 3: 1 hộp đựng 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 5 viên bi đen có kích thước và khối lượng bằng nhau. chọn ngẫu nhiên 1 viên bi từ trong hộp.

a) Hãy so sánh xác xuất của các biến cố sau:

A: "viên bi lấy ra có màu xanh"

B: "viên bi lấy ra có màu đỏ"

C: "viên bi lấy ra có màu đen"

b) Gọi E là biến cố "viên bi được lấy ra có màu vàng". Tính xác suất của biến cố E

 

2.2. Đáp án

I. Trắc nghiệm

1. A 2. A 3. C 4. B  5. B 6. C 7. A

II. Tự luận

Câu 1:

Gọi a, b, c lần lượt là số học sinh của 3 lớp 7A, 7B, 7C cần tìm (a, b, c \epsilon N*)

Theo đề bài ta có:

\frac{a}{21}=\frac{b}{20}=\frac{c}{22}=\frac{c-a}{22-21}=\frac{2}{1}=2

=> \frac{a}{21}=2 => a = 21. 2 = 42

\frac{b}{20}=2 => b = 20. 2 = 40

\frac{b}{22}=2 => c = 22. 2 = 44

Vậy số học sinh lần lượt của 3 lớp 7A. 7B, 7C là 42; 40; 44

Câu 2:

a) A (5) = 3.5 + 9 + 15 + 9 = 24

b) x = -3 là 1 nghiệm của đa thức A (X) = 3X + 9

Vì: A (-3) = 3.(-3) + 9 = 0

Câu 3:

a) Theo đề bài dố viên bi lấy ra có màu xanh và số viên bi lấy ra có màu đỏ là như nhau nên khả năng lấy được 2 loại viên bi này bằng nhau => P(A) = P(B)

Số viên bi lấy ra có màu đen nhiều hơn màu xanh => P(C) > P(A)

Số viên bi lấy ra có màu đen nhiều hơn màu đỏ => P(C) > P(B)

b) Biến cố E là biến cố không thể nên P(E) = 0 

Xem thêm: Đề thi Cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án chi tiết nhất