1. Đề thi Trạng nguyên toàn tài lớp 3 cấp huyện
Bài 1: Mèo con nhanh nhẹn
Em hãy giúp bạn mèo ghép 2 ô đã cho để tạo thành cặp tương ứng.

Bài 2: Chuột vàng tài ba
Em hãy giúp bạn chuột nối các ô chứa nội dung với các giỏ chủ đề phù hợp, những ô không đúng với các chủ đề, em không nối.

Bài 3: Trắc nghiệm
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Đâu là cơ quan hành chính tại tỉnh, thành phố?
A. Bệnh viện
B. Đài truyền hình
C. Trường học
D. Ủy ban Nhân dân
2. Việc làm nào dưới đây dễ gây cháy nổ?
A. Tắt hết thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng
B. Để xăng, dầu bên cạnh bếp
C. Lắp đặt nguồn điện an toàn
3. Trò chơi nào dưới đây dễ gây nguy hiểm cho bản thân và người khác?
A. đuổi bắt nhau
B. cờ vua
C. ô ăn quan
D. đá cầu
4. Trạng thái nào có lợi với cơ quan thần kinh của con người?
A. lo lắng
B. sợ hãi
C. tức giận
D. vui vẻ
5. Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc và sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi tham gia chiến đấu?
A. Hai bàn tay em
B. Người con của Tây Nguyên
C. Nhớ Việt Bắc
D. Cửa Tùng
6. Câu "Hoa đang làm bài tập về nhà." thuộc kiểu câu nào?
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
D. Ở đâu?
7. Điền vào chỗ chấm để tạo thành câu có hình ảnh so sánh phù hợp.
Mảnh trăng khuyết lơ lửng giữa trời […]
A. như một quả cầu lửa
B. như một chiếc mâm bạc
C. như một chiếc liềm bạc
D. như một dải lụa
8. Từ ngữ nào dưới đây viết sai chính tả?
A. sẻ gỗ
B. chim sẻ
C. thợ xẻ
D. chia sẻ
9. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. giang tay
B. rang lạc
C. rộn dàng
D. dềnh ràng
10. Giải câu đố sau:
Quả gì nhiều ở miền Nam
Vỏ gai chi chít, tên nghe rất buồn?
A. quả mít
C. quả nhãn
B. quả măng cụt
D. quả sầu riêng
ĐÁP ÁN
Bài 1: Mèo con nhanh nhẹn
1 và 17; 2 và 15; 3 và 7; 4 và 12; 5 và 16;
6 và 9; 8 và 13; 10 và 11; 14 và 19; 18 và 20;
Bài 2: Chuột vàng tài ba
Chia hết: 90 : 3; 68 : 2; 65 : 5; 80 : 4
Chia dư 3: 87: 7; 94 : 7; 71 : 4;
Chia dư 4: 64 : 5; 76 : 9; 100 : 6;
Bài 3: Trắc nghiệm
1 - D; 2 - B; 3 - A; 4 - D; 5 - C;
6 - A; 7 - C; 8 - A; 9 - B; 10 - D;
2. Đề thi Trạng nguyên toàn tài lớp 3 cấp tỉnh
Bài 1: Chuột vàng tài ba
Em hãy giúp bạn chuột nối các ô chứa nội dung với các giỏ chủ đề phù hợp, những ô không đúng với các chủ đề, em không nối.

Bài 2: Trâu vàng uyên bác
Em hãy giúp bạn trâu điền chữ cái còn thiếu vào chỗ trống.

Bài 3: Trắc nghiệm
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Đâu không phải là bệnh viêm đường hô hấp thường gặp?
A. viêm họng
B. viêm phổi
C. viêm gan
D. viêm phế quản
2. Bộ phận nào dưới đây thuộc cơ quan thần kinh?
A. khí quản
B. tuỷ sống
C. thận
D. tim
3. Nơi làm việc của quan lại thời xưa được gọi là gì?
A. giảng đường
B. học đường
C. công trường
D. công đường
4. Em gái của mẹ được gọi là gì?
A. thím
B. mợ
C. dì
D. cô
5. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động công nghiệp?
A. trồng trọt
B. chăn nuôi
C. khai thác khoáng sản
D. đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
6. Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu phẩy?
A. Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.
B. Chào mào, sáo sậu đua nhau bay lên bầu trời.
C. Trên cành những, chú chim họa mi cất tiếng hót.
D. Trên phố, xe cộ đi lại nườm nượp.
7. Khổ thơ sau có bao nhiêu từ viết sai chính tả?
Núi cao ngủ giữa chăn mây
Quả xim béo mọng ngủ ngay vệ đường
Bắp ngô vàng ngủ trên nương
Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn chúc xanh
Chỉ còn dòng suối lượn quanh
Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
(Theo Quang Huy)
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
8. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc ta?
A. Chung lưng đấu cật
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
9. Dòng nào dưới đây là thành ngữ, tục ngữ?
A. Lá rụng về nguồn
B. Một con sâu bỏ vào nồi canh
C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no
D. Một giọt máu đào hơn ao nước đục
10. Giải câu đố sau:
Lá gì đi mọi nẻo đường
Theo dòng địa chỉ đến muôn phương nhà?
A. lá thư
B. lá ổi
C. lá mít
D. lá vải
ĐÁP ÁN:
Bài 3:
1. C
2. B
3. D
4. C
5. C
6. C
7. B
8. C
9. C
10. A
3. Bài tập luyện tập liên quan
Câu 1. Câu văn nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
A. Đêm khuya, dưới muôn ánh đèn lung linh của thành phố, hàng ngọc lan lặng lẽ toả hương.
B. Sớm mai, gió heo may hiu hắt thổi, nắng dường như nhạt dần và bầu trời thì trong xanh trở lại.
C. Không khí thơm dìu dịu hương cốm mới, nó theo gió thu lan toả khắp ngõ nghách Hà Thành.
D. Mới chạng vạng nhưng vầng trăng non mỏng mảnh đã hiện lên trên nền trời.
Đáp án: D. Mới chạng vạng nhưng vầng trăng non mỏng mảnh đã hiện lên trên nền trời.
Câu 2. Hành động nào dưới đây góp phần bảo vệ môi trường?
A. Trồng nhiều cây xanh
B. Sử dụng nhiều túi ni lông
C. Sử dụng nhiều đồ dùng không thể tái chế
D. Xả nước thải ra sông suối
Đáp án: A. Trồng nhiều cây xanh
Câu 3. Hành động nào dưới đây góp phần giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở?
A. Để cây cối rậm rạp trong vườn
B. Cải tạo đường thoát nước thải
C. Vứt rác không đúng nơi quy định
D. Để nước đọng lâu ngày trong chum, vại
Đáp án: B. Cải tạo đường thoát nước thải
Câu 4. Hành động nào dưới đây góp phần giảm thiểu lũ lụt, hạn hán,…?
A. Chặt rừng đầu nguồn để lấy đất xây xí nghiệp
B. Trồng rừng đầu nguồn
C. Sử dụng nước sạch một cách lãng phí
D. Phá rừng lấy đất canh tác
Đáp án: B. Trồng rừng đầu nguồn
Câu 5. Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
A. giúp đỡ, bênh vực, hiền hậu
B. trả lời, hỏi han, giảng giải
C. tích luỹ, kế hoạch, mạnh mẽ
D. tìm hiểu, trao đổi, sách vở
Đáp án: B. trả lời, hỏi han, giảng giải
Câu 5. Trong bài tập đọc "Câu chuyện bó đũa", người cha muốn khuyên các con điều gì?
A. Phải biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn
B. Phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
C. Phải biết bênh vực kẻ yếu
D. Phải biết chăm chỉ lao động
Đáp án: B. Phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
Câu 6. Dòng nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A. Đại bàng bay lượn trên bầu trời.
B. Hổ là chúa sơn lâm.
C. Gà trống gáy gọi mọi người thức dậy.
D. Đám mây trắng như bông.
Đáp án: D. Đám mây trắng như bông.
Câu 7. Từ ngữ nào dưới đây viết sai chính tả?
A. triền đồi
B. chiến thắng
C. phát triển
D. cồng triêng
Đáp án: D. cồng triêng
Câu 8. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. giáo giục
B. rổ dá
C. dỗ giành
D. răn dạy
Đáp án: D. răn dạy
Câu 9. Điền từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống sau:
Những tia nắng [….] chiếu qua ô cửa sổ.
A. xanh lét
B. trắng muốt
C. đỏ chót
D. vàng hoe
Đáp án: D. vàng hoe
Câu 10. Giải câu đố sau:
Hoa gì đo đỏ hồng hồng
Xuân sang đón Tết, ấm nồng yêu thương?
A. hoa sim
B. hoa cúc
C. hoa lan
D. hoa đào
Đáp án: D. hoa đào .
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc, giúp bạn ôn tập, luyện tập cũng như củng cố kiến thức toàn diện để có một kì thi Trạng nguyên toàn tài tốt nhất. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!