1. Quy định về công chứng di chúc
Trước hết di chúc được quy định tại Điều 624 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trong đó di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc bằng miệng. Và di chúc bằng văn bản bao gồm các dạng trong đó có di chúc bằng văn bản có công chứng.
Hơn nữa tại quy định của Điều 635 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng có quy định về quyền của người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Như vậy công chứng di chúc là quyền của người lập di chúc và di chúc có công chứng là một dạng của di chúc bằng văn bản được pháp luật công nhận.
Việc lập di chúc tại các tổ chức hành nghề công chứng sẽ phải tuân theo các thủ tục sau đây:
- Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên sau đó công chứng viên phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Và cuối cùng công chứng viên phải ký vào bản di chúc.
- Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên. Công chứng viên chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Ngoài ra quy định của bộ luật dân sự cũng hạn chế đối với với công chứng viên sẽ không được công chứng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
Lưu ý: Việc công chứng di chúc là quyền của người lập di chúc và cũng không phải di chúc bắt buộc phải công chứng mới có hiệu lực nhưng để di chúc khi không có công chứng có hiệu lực thì phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép và nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Đi đâu để công chứng di chúc ?
Như đã trao đổi ở trên thì di chúc có thể được công chứng theo yêu cầu của người lập di chúc và việc công chứng di chúc sẽ được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng. Ví dụ như văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng, ... Việc công chức di chúc được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản pháp lý có liên quan.
Việc công chứng di chúc thông thường sẽ được thực hiện tại các văn phòng công chứng trên địa bàn người lập di chúc cư trú, sinh sống nhưng việc công chứng di chúc này cũng không bị giới hạn địa lý. Tức là người lập di chúc có quyền yêu cầu bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào trên địa bàn cả nước công chứng di chúc cho mình kể cả trong nội dung di chúc có liên quan đến vấn đề bất động sản cũng không bị gò bó về mặt địa lý là chỉ được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Việc công chứng di chúc thông thường sẽ được thực hiện tại chính tổ chức hành nghề công chứng đó. Tuy nhiên, nếu người lập di chúc có yêu cầu thì công chứng viên có thể đến trực tiếp nơi ở, trụ sở, cơ quan, địa điểm làm việc của người lập di chúc để tiến hành công chứng di chúc. Việc công chứng di chúc ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng sẽ được thực hiện theo quy định. Các trường hợp có thể yêu cầu công chứng ngoài trụ sở như người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng được.
Ngoài ra theo quy định tại Điều 56 của Luật Công chứng năm 2014 thì người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.
Di chúc nếu đáp ứng được các yêu cầu về chủ thể lẫn nội dung và hình thức và theo quy định có thể được coi là hợp pháp mà không bắt buộc phải công chứng. Việc công chứng di chúc sẽ giúp đảm bảo tính pháp lý của di chúc tránh được đa số những rủi ro không mong muốn như việc di chúc bị vô hiệu do vi phạm về nội dung hoặc hình thức, ... Quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin để hiểu rõ di chúc tại bài viết: Như thế nào là di chúc hợp pháp được pháp luật công nhận?
3. Công chứng di chúc cần giấy tờ gì và thủ tục như thế nào?
Để công chứng di chúc sẽ cần hồ sơ yêu cầu công chứng, cụ thể được quy định tại Điều 40 của Luật Công chứng năm 2014 như sau:
- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ (phiếu yêu cầu công chứng này có thể theo mẫu có sẵn do tổ chức hành nghề công chứng cung cấp).
- Dự thảo di chúc (nếu người yêu cầu công chứng di chúc đã soạn di chúc).
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, như chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, ...
- Bản sao các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nếu trong di chúc có thể hiện việc định đoạt liên quan đến tài sản đó.
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến di chúc (nếu có).
Lưu ý:
Trường hợp công chứng viên khi công chứng di chúc nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc đó có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên có quyền đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.
Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định trên nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.
Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.
- Thủ tục công chứng di chúc sẽ được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Người lập di chúc yêu cầu và nộp hồ sơ công chứng di chúc.
Người yêu cầu công chứng di chúc sẽ chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở trên và mang tới các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định mà mình mong muốn.
Bước 2: Kiểm tra thông tin về hồ sơ công chứng di chúc.
Công chứng viên sau khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra giấy tờ tài liệu trong hồ sơ yêu cầu công chứng di chúc. Nếu thiếu hoặc sai xót thông tin sẽ hướng dẫn người yêu cầu nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu thì tiến hành công chứng theo quy định.
Công chứng viên sau khi kiểm tra sẽ tiến hành việc giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích về việc công chứng di chúc.
Bước 3: Kiểm tra dự thảo di chúc.
Sau khi giải thích sẽ kiểm tra dự thảo di chúc (nếu có) xem các nội dung vể chủ thể, thông tin, hình thức của di chúc và các quy định của pháp luật. Nếu có sai xót thì yêu cầu người yêu cầu công chứng sửa chữa, bổ sung. Nếu người đó không sửa chữa thì có quyền từ chối công chứng.
Bước 4: Ký chứng nhận và trả kết quả công chứng.
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại các nội dung hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Sau đó nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo thì công chứng viên tiến hành ký vào từng trang của di chúc và ghi lời chứng của mình kèm theo di chúc.
Sau khi ký xong sẽ trả kết quả công chứng cho người yêu cầu. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 hoặc liên hệ địa chỉ email : lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!