1. Di chúc miệng có phải công chứng thì mới hợp pháp ?

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 629 của Bộ luật dân sự 2015: Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Tuy nhiên, để di chúc miệng có tính giá trị pháp lý thì người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đối với người làm chứng thì mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ một số người sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Ngoài ra, việc lập di chúc miệng phải thỏa mãn các điều kiện đi kèm như:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Như vậy, để một di chúc miệng có hiệu lực pháp luật thì cần rất nhiều các điều kiện chứ không phải đơn giản là cứ nói miệng về việc phân chia tài sản thuộc sở hữu của mình là đã được pháp luật công nhận. Chính vì vậy trên thực tế, việc chia thừa kế theo di chúc mệng diễn ra rất ít do có thê là vi phạm về mặt hình thức hoặc là về nội dung.

Theo như các quy định ở trên thì sau khi người chống chết đã để lại di chúc miệng nhưng lại không thấy có sự ghi lại rồi mang đi công chứng, chứng thực. Mặt khác, người chồng đã tự ý định đoạt cả phần tài sản của người vợ nên di chúc miệng của người này không hợp pháp cả về hình thức lẫn nội dung. Do vậy, phần di chúc miệng của người chồng không có hiệu lực pháp lý và đương nhiên là di chúc không hợp pháp. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015, khi di chúc không hợp pháp thì phần tài sản của người chết để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Cụ thể, phần tài sản thuộc sở hữu của người chồng sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chồng theo Điều 651 Bộ luật dân sự là người vợ và hai người con đẻ. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Khi chia thừa kế, “những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau” nên phần di sản của người chồng sẽ được chia làm 3 phần bằng nhau cho người vợ và hai người con.

Theo quy định tại Điều 619 của Bộ luật thì trong trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng. Vì vậy nếu cả hai vợ chồng cùng bị tại nạn chết thì di sản của hai người sẽ do những người thừa kế hưởng. Cụ thể là phần di sản của người chồng được chia làm 2 phần bằng nhau cho hai người con trai và phần di sản của người vợ sẽ được chia làm 3 phần bằng nhau cho hai người con trai và mẹ đẻ của người vợ.

Trong việc chia thừa kế theo pháp luật thì cũng cần lưu ý đến quy định về thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Nếu người chồng còn có con nuôi hoặc con riêng thì những người này đều được hưởng di sản thừa kế của người này để lại vì học cũng được xác định là người thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào ?

Luật sư trả lời:

Điều 629 và Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Điều 630. Di chúc hợp pháp.

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

..............

Di chúc miệng của bố bạn để lại là không hợp pháp, bởi các lý do sau:

- Thời điểm lập di chúc miệng bố bạn không bị cái chết đe dọa, có thể lập di chúc bằng văn bản ( dẫn chiếu khỏan 1 Điều 629 BLDS 2015).

- Kể từ khi lập di chúc miệng đến khi bố bạn mất là hơn 1 năm. Còn theo quy định pháp luật là sau 3 tháng kể từ ngày có di chúc miệng ba bạn còn sống thì di chúc này mặc nhiên bị hủy bỏ ( dẫn chiếu khỏan 2 Điều 629 BLDS 2015).

- Di chúc miệng của bố bạn không có ai làm chứng ( mẹ và chị bạn thuộc những người không được làm chứng cho việc lập di chúc theo quy định tại Điều 632 BLDS 2015).

Tại khỏan 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định về trường hợp thừa kế theo pháp luật, cụ thể như sau:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Vì di chúc miệng của bố bạn để lại không hợp pháp cho nên phần di sản mà bố bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật ( điểm b khỏan 1 Điều 650 BLDS 2015). Lúc này phần di sản bố bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật ,bao gồm: vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của bố bạn. Những người thừa kế cùng hàng này sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Không di chúc, con dâu có được hưởng thừa kế của mẹ chồng ?

Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về thừa kế tài sản gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về Công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Thứ nhất, xác định quyền được đứng tên sổ đỏ của người vợ

Vì sau khi mẹ chồng chết không hề có di chúc nên di sản sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

Căn cứ vào những quy định trên, người chồng - người con trai duy nhất là người thừa kế hợp pháp quyền sử dụng đất của người mẹ đã mất nếu người chồng không thuộc một trong những trường hợp không được hưởng thừa kế.

Thứ hai, xác định thủ tục đứng tên sổ đỏ

Trước hết người chồng cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật đối với đất đai mà người mẹ để lại, sau đó làm thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký nhà đất.

a. Thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng:

Theo Luật công chứng 2014 quy định như sau:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản."

Như vậy, để có thể được nhận quyền sử dụng đất đai, người chồng phải có:

- giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

- giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

b. Thủ tục làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất để người vợ đứng tên sổ đỏ

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất từ người chồng sang người vợ trước tiên hai người phải đến một tổ chức công chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì người vợ có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho người vợ tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tư vấn về việc lập di chúc ?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự 2015 về người lập di chúc thì:

Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, nếu đây là tài sản chung của bố mẹ bạn thì có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản này cho bạn.

Về thủ tục lập di chúc:Theo quy định tại khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy bố mẹ bạn có thể lập di chúc theo hai cách:

Thứ nhất, Bố bạn có thể thay vợ viết bản di chúc chung nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Trình tự của việc lập di chúc như sau:

+ Mẹ bạn phải điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng;

+ Những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của bố mẹ bạn và ký vào bản di chúc.

+ Bố mẹ bạn mang bản di chúc có đầy đủ chữ ký của hai người, điểm chỉ của mẹ bạn; xác nhận và chữ ký của những người làm chứng tới cơ quan công chứng hoặc UBND xã để được Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của UBND xã công chứng hoặc chứng thực vào bản di chúc.

Thứ hai, Bố mẹ bạn cũng có thể tới cơ quan công chứng hoặc UBND xã để nhờ cán bộ có thẩm quyền tại các cơ quan này giúp mình lập di chúc theo đúng pháp luật.

(Bạn có thể tham khảo mẫu di chúc trên website công ty: Mẫu di chúc).

Trân trọng./

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Tranh chấp tài sản khi không có di chúc ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo bạn trình bày, bà bạn mất năm 2016 không để lại di chúc và mọi người đã thỏa thuận cho người nào thừa cúng bà thì sẽ được sử dụng tài sản đó nhưng đến nay cô em dâu lại muốn lấy lại tất cả những tài sản đó, bây giờ muốn giải quyết vụ việc gia đình bạn có thể làm đơn ra tòa đòi chia lại tài sản.

- Thủ tục khởi kiện đòi thừa kế như sau:

a. Đơn khởi kiện (theo mẫu)

b. Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: hồ sơ nhà đất, di chúc…);
c. Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng), nếu người khởi kiện là cá nhân;
d. Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự khác như: giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực), nếu là pháp nhân;
e. Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);
g. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế
h. Bản kê khai di sản thừa kế

i. Biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản ( Nếu có).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?