1. Định nghĩa người lao động di chuyển nội bộ
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp như sau: "Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục".
Theo quy định trên, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. Và di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
2. Khi di chuyển nội bộ thì người lao động có được đóng bảo hiểm xã hội không?
Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP chỉ quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng như sau:
"1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật".
Quy định này không nói rõ người lao động nước ngoài thuộc diện di chuyển nội bộ có phải đóng bảo hiểm y tế hay không nên đã gây nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tại Công văn số 389/BYT-BH ngày 31/01/2020 của Bộ Y tế trả lời bảo hiểm xã hội Việt Nam về vướng mắc đóng bảo hiểm y tế cho nhóm đối tượng trên, Bộ này khẳng định người lao động nước ngoài thuộc diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế . Bộ Y tế đưa ra 02 lý do cho hướng dẫn này như sau:
- Thứ nhất, khoản 2 Điều 1 Luật BHYT quy định phạm vi áp dụng của luật này đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế nhưng Điều 12 Luật này chưa quy định cụ thể đối tượng lao động nước ngoài di chuyển nội bộ có cần tham gia bảo hiểm y tế hay không.
- Thứ hai, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP chưa quy định rõ cơ chế áp dụng đối với nhóm đối tượng lao động nước ngoài di chuyển nội bộ. Như vậy, có thể khẳng định, người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ sẽ không phải đóng bảo hiểm y tế.
Như vậy, theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế thì người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì không phải đóng bảo hiểm y tế.
3. Đối với lao động nước ngoài tai Việt Nam
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
"Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động".
Như vậy, người lao động nước ngoài phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Lưu ý, trường hợp người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp và đủ tuổi nghỉ hưu thì k bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội.
Vậy, thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định như sau:
"Trình tự, thủ tục tham gia, giải quyết bảo hiểm xã hội
1. Trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội và trình tự, thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với lao động Việt Nam và thực hiện theo quy định tại Chương VII của Luật bảo hiểm xã hội; Điều 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Luật an toàn, vệ sinh lao động; Điều 5 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 9, 10, 13, 14, 17, 18, 21, 22, 25 và Điều 26 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP trừ quy định tại khoản 3 Điều này và Điều 16 của Nghị định này. ..."
Theo đó, thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho người lao động nước ngoài theo Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Bước 2: Giải quyết hồ sơ: Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp thẻ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 143/2018/NĐ-CP dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:
- Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
- Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
Mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động là Mẫu TK1-TS được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020.
Hướng dẫn viết Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động nêu trên như sau:
Mục I: Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH bắt buộc kê khai từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [11] (trừ chỉ tiêu [8] để tham gia BHXH, BHYT như sau:
[01]. Họ và tên: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia.
[02]. Giới tính: Ghi giới tính của người tham gia.
[03]. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy tờ pháp lý.
[04]. Quốc tịch: Ghi quốc tịch của người tham gia như trong giấy tờ pháp lý.
[05]. Dân tộc: Ghi dân tộc của người tham gia như trong giấy tờ pháp lý.
[06]. Số giấy tờ pháp lý: Ghi số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân).
[07]. Điện thoại: Ghi số điện thoại của người tham gia hoặc số điện thoại để liên hệ với người tham gia.
[08]. Email: Ghi địa chỉ thư điện tử của người tham gia hoặc địa chỉ thư điện tử để liên hệ với người tham gia (nếu có).
[09]. Nơi đăng ký khai sinh: Ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ hộ khẩu thường trú/tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh);
[10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi): Ghi họ tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với người tham gia là trẻ em dưới 6 tuổi.
[11]. Địa chỉ nhận kết quả: Ghi cụ thể, đầy đủ địa chỉ nơi đang sinh sống (số nhà, đường/phố, thôn/xóm; xã/phường/ thị trấn; huyện/ quận/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) để cơ quan BHXH trả hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác.
[12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng theo hướng dẫn.
Mục II: Áp dụng đối với người tham gia tra đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT (người lao động đăng ký lần đầu không cần ghi mục này)
Trong trường hợp quý khách có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp một cách nhanh chóng và tận tình nhất. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ của chúng tôi sẽ lắng nghe và phản hồi trong thời gian sớm nhất, nhằm đảm bảo mọi vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của quý khách.