Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 ngày 12 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Quy định cụ thể như sau:

Hành vi nói trên bị xử phạt theo điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP: Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Luật MInh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp lý hiện nay về vấn đề này như sau:

1. Quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự với người điều khiển xe máy 

Trước tiên, nói về trách nhiệm dân sự chính là nói về trách nhiệm pháp lý mang tính tài sản được áp dụng khi có sự vi phạm xảy ra trong lĩnh vực mà pháp luật Dân sự điều chỉnh, việc chịu trách nhiệm dân sự nhằm mục đích bù đắp những tổn hại, tổn thất về mặt vật chất cho cá nhân hoặc tổ chức bị thiệt hại. Nói cách khác, trách nhiệm dân sự được đặt ra như một biện pháp cưỡng chế đồng thời giảm thiểu việc xảy ra sai phạm ở mức tối đa nhất đối với các quan hệ xã hội nói chung trong khuôn khổ pháp luật Dân sự Việt Nam điều chỉnh. Hiện nay, trách nhiệm dân sự được áp dụng nhiều trong mọi lĩnh vực trong đời sống, nhiều loại hình sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm dân sự ra đời nhằm "bán" rủi ro cho bên thứ ba là tổ chức chịu trách nhiệm khi một quan hệ dân sự bị xâm phạm.

Trong lĩnh vực giao thông đường bộ, pháp luật quy định về Bảo hiểm trách nhiệm dân sự mà người tham gia giao thông cần có đối với phương tiện mà họ đang điều khiển tham giao giao thông. Nói cách khác, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe máy còn được gọi là Bảo hiểm xe máy bắt buộc, là loại bảo hiểm mà theo đó khi người điều khiển xe máy gây ra tai nạn, bên bảo hiểm xe máy sẽ có trách nhiệm bồi thường cho bên bị gây tai nạn, như vậy người gây ra tai nạn sẽ đỡ một phần tiền trả cho người và phương tiện mình gây ra tai nạn. Đây là một trong những giấy tờ cần có khi chủ thể điều khiển phương tiện xe gắn máy.  

Theo Khoản 1 - Điều 6 của Nghị định 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 01 năm 2021 quy định về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của xe cơ giới cũng quy định :

" Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm".

Cũng theo Nghị định, đến thời điểm hiện tại có hai loại bảo hiểm xe máy mà chủ phương tiện có thể cần biết. Một loại là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe - đây là loại bảo hiểm bắt buộc, loại này sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba bị chủ xe gây ra tai nạn. Trong hạn mức quy định, chủ xe đã tham gia bảo hiểm sẽ không phải đền bù thiệt hại mà sẽ do công ty bảo hiểm đền bù thay. Hai là bảo hiểm xe máy tự nguyện - loại bảo hiểm này không bắt buộc và chủ yếu được mua dựa trên nhu cầu của chủ phương tiện để tăng tính bảo đảm đối với phương tiện khi có xảy ra sự cố va chạm không đáng có khi tham gia giao thông.

Tóm lại, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe gắn máy là loại Giấy tờ bắt buộc của mỗi chủ phương tiện khi tham gia giao thông. Nếu khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà chủ điều khiển phương tiện không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì sẽ bị xử lý theo quy định về hành vi có lỗi khi tham gia giao thông đường bộ.

 

2. Mức phạt điều khiển xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự 

Thực trạng người tham gia giao thông đường bộ, chủ yếu là xe gắn máy trước đây thường ít khi quan tâm đến việc mang theo các loại giấy tờ xe khi tham gia giao thông, điều này không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ phương tiện xe gắn máy mà còn gây bất cập cho công tác quản lý giao thông đường bộ và xử lý các sai phạm khi vi phạm giao thông hoặc xảy ra tai nạn giao thông. Tuy nhiên, khi Luật Giao thông đường bộ năm 2008 được sửa đổi, bổ sung quy định của Luật cũ đã cụ thể hóa và quy định về những loại giấy tờ mà người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo tại Điều 58 như sau :

- Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

+ Đăng ký xe (hay còn được gọi là cà - vẹt xe) ;

+ Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này ;

+ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này ;

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Do đó, theo quy định nêu trên thì đi xe máy phải có bảo hiểm xe máy (Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới) khi tham gia giao thông. Ngoài ra, khi bị kiểm tra về các loại giấy tờ nêu trên, nếu bạn không có hoặc không mang theo đầy đủ có thể bị xử phạt về lỗi vi phạm hành chính và bị tạm giữ xe máy như một hình thức xử phạt.

Theo Điều 21 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới :

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

Như vậy, trường hợp khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ sử dụng phương tiện là xe gắn máy nếu như Cảnh sát giao thông kiểm tra bất chợt trọng trường hợp không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì sẽ bị xử phạt lỗi về vi phạm hành chính từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng.

 

3. Một số câu hỏi thường gặp về lỗi Giấy tờ đối với phương tiện giao thông đường bộ ?

3.1. Xử phạt lỗi Giấy tờ đối với phương tiện xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ :

- Đối với Giấy đăng ký xe :

+ Căn cứ theo Điểm m - Khoản 34 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điểm a - khoản 2 - Điều 17 - Nghị định 100/2019/NĐ/CP : Phạt tiền từ 800 nghìn đồng đến 01 triệu đồng :

  • Đối với những trường hợp điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không có Giấy Đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng ;
  • Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp ;
  • Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Căn cứ theo khoản 11 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điểm b - Khoản 2 - Điều 21 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP : Phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng đối với trường hợp điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy Đăng ký xe ;

- Đối với Giấy phép lái xe :

+ Căn cứ Khoản 11 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 21 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP :

  • Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 02 triệu đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 không có Giấy phép lái xe ;
  • Phạt tiền từ 04 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên không có Giấy phép lái xe ;
  • Trường hợp quên không mang Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.

 

3.2. Xử phạt lỗi Giấy tờ đối với phương tiện xe ô tô tham gia giao thông đường bộ :

- Đối với Giấy đăng ký xe :

+ Căn cứ Khoản 9 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 16 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP :

  •  Trường hợp không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 03 triệu đồng khi điều khiển xe ô tô ;
  • Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe thì bị phạt tiền từ 04 triệu đồng đến 06 triệu đồng ;

+ Căn cứ Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Khoản 4 - Điều 21 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP : trường hợp không mang theo Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 200 nghìn đồng đến 400 nghìn đồng khi chủ thể tham gia giao thông điều khiển phương tiện là xe ô tô.

- Đối với Giấy phép lái xe :

+ Căn cứ theo Khoản 11 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 21 - Nghị định 100/2019/NĐ-CP :

  • Trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy xóa. Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng khi điều khiển xe ô tô ;
  • Trường hợp không mang theo giấy phép lái xe, phạt tiền từ 200 nghìn đồng đến 400 nghìn đồng khi điều khiển xe ô tô.

- Đối với Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự :

+ Căn cứ theo Khoản 11 - Điều 2 - Nghị định 123/2021/NĐ-CP bổ sung Khoản 4 - Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP : mức phạt đối với trong trường hợp không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì bị phạt tiền từ 400 nghìn đồng đến 600 nghìn đồng.

 

3.3. Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự với chủ xe cơ giới :

Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự với chủ xe cơ giới được Luật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 04/2021/TT-BTC, đối với các phương tiện tham gia giao thông đường bộ cơ bản như xe gắn máy, ô tô thì mức phí quy định cho thời hạn 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau :

+ Đối với xe mô tô 02 bánh : từ 50 cc trở xuống mức phí là 55.000 đồng ; trên 50 cc là 60.000 đồng ;

+ Đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải : Loại xe dưới 6 chỗ ngồi, phí là 437.000 đồng ; loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi, mức phí là 794.000 đồng.

+ Xe ô tô kinh doanh vận tải : Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký, mức phí là 756.000 đồng ; 6 chỗ ngồi theo đăng ký, mức phí là 929.000 đồng.

+ Xe ô tô chở hàng (xe tải) : Dưới 3 tấn, mức phí 853.000 đồng ; từ 3 đến 8 tấn, mức phí 1.660.000 đồng…

 Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Xin chân thành cảm ơn !