1. Hồ sơ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Thái Bình

Người thực hiện thủ tục cấp sổ chuẩn bị một số tài liệu, giấy tờ để tiến hành làm bìa đỏ sổ đỏ tại Thái Bình như sau:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất như: Quyết định giao đất, cho thuê đất, Hơp đồng mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất…

- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng).

- CMND/CCCD, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

 Để làm thủ thục cấp sổ đỏ làm bìa đỏ, cần nắm rõ giá đất tại khu vực cần cấp sổ tại Thái Bình.  Quý khách hàng có thể tham khảo bảng giá đất trên địa bàn thành phố Thái Bình được quy định như sau:

* Giá đất nông nghiệp

Giá đất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) tại Bảng 1 kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND.

Giá đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) bằng giá đất trồng cây lâu năm.

* Giá đất ở tại nông thôn

Giá đất ở tại nông thôn thuộc khu vực 1 tại mỗi xã được xác định theo vị trí của từng thửa đất như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã hoặc tuyến đường được xác định tại bảng giá đất.

- Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng đường trục thôn hoặc đường (ngõ) chiều rộng từ 3,5 m trở lên, đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã hoặc tuyến đường được xác định tại bảng giá đất.

- Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng đường (ngõ) chiều rộng dưới 3,5 m đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường trục xã hoặc tuyến đường được xác định tại bảng giá đất.

Ví dụ: Giá đất ở tại nông thôn của khu vực đường Quốc lộ 10 đoạn thuộc địa phận xã Đông Hòa tại vị trí 1 là 12 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 2 triệu đồng/m2 và vị trí 3 là 800 nghìn đồng/m2.

Giá của các thửa đất ở còn lại (thuộc khu vực 2) được xác định theo mức giá quy định cho từng xã.

* Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị được xác định theo vị trí của từng thửa đất như sau:

- Vị trí 1 (VT1): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của đường, phố hoặc đoạn đường, phố.

- Vị trí 2 (VT2): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ, ngách, hẻm chiều rộng từ 4 m trở lên đi ra đường, phố.

- Vị trí 3 (VT3): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ, ngách, hẻm chiều rộng từ 2 m đến dưới 4 m đi ra đường, phố.

- Vị trí 4 (VT4): Áp dụng cho các thửa đất ở có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ, ngách, hẻm chiều rộng dưới 2 m đi ra đường, phố và các thửa đất còn lại.

Ví dụ: Giá đất ở tại đô thị của khu vực đường Doãn Khuê (phường Phú Khánh) từ cầu Phúc Khánh đến giáp địa phận xã Vũ Phúc tại vị trí 1 là 16 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 6,5 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 3,5 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 2,5 triệu đồng/m2.

Giá đất của thửa đất ở tại VT2, hoặc VT3, hoặc VT4 mà cách mép vỉa hè (hoặc mép hiện trạng của đường, phố) về phía thửa đất:

- Dưới 100 m: Giá đất được tính bằng mức giá đất của vị trí đó.

- Từ 100 m đến dưới 200 m: Giá đất được tính bằng 0,8 lần mức giá đất của vị trí đó.

- Từ 200 m trở lên: Giá đất được tính bằng 0,6 lần mức giá đất của vị trí đó.

Giá đất sau khi xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này không thấp hơn mức giá thấp nhất tại bảng giá đất của đô thị đó.

* Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị được xác định theo vị trí, khu vực như đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị (chi tiết tại Bảng 4, Bảng 5 kèm theo Quy định này).

Ví dụ: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của khu vực đường Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1, xã Đông Hòa) từ giáp Quốc lộ 10 cũ đến giáp cầu Hòa Bình tại vị trí 1 là 4,5 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 1 triệu đồng/m2 và vị trí 3 là 400 nghìn đồng/m2.

Giá đất thương mại, dịch vụ của khu vực đường Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1, xã Đông Hòa) từ giáp Quốc lộ 10 cũ đến giáp cầu Hòa Bình tại vị trí 1 là 5,4 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 1,2 triệu đồng/m2 và vị trí 3 là 480 nghìn đồng/m2.

Đối với các thửa (lô) đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của đường, phố nằm trong ranh giới Khu công nghiệp, nhưng không thuộc đất Khu công nghiệp thì giá đất được xác định theo vị trí, khu vực quy định tại bảng giá đất.

* Giá một số loại đất khác

Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp bằng mức giá đất ở có cùng vị trí, khu vực. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng đất công trình sự nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp chuyển sang hình thức thuê đất thì giá đất xây dựng công trình sự nghiệp bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực.

Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu vực.

Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và giá đất phi nông nghiệp khác được xác định như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, mặt nước chuyên dùng, đất bãi bồi ven sông, ven biển và đất có mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực.

 

2. Chi phí cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại tỉnh Thái Bình

* Đối tượng miễn nộp:

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ờ và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 119 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi chứng nhận.

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân ở các phường thuộc thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* Mức thu:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố: 70.000 đồng/giấy

+ Hộ khu vực khác: 12.000 đồng/giấy

+ Tổ chức: 400.000 đồng/ giấy

Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản gắn liền với đất:

+ Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố: 20.000 đồng/giấy

+ Hộ khu vực khác: 10.000 đồng/giấy

+ Tổ chức: 90.000 đồng/ giấy

- Chứng nhận đăng ký biến động đất đai

+ Hộ thuộc các phường thuộc thành phố: 20.000 đồng/lần

+ Hộ thuộc khu vực khác: 10.000 đồng/lần

+ Tổ chức: 25.000 đồng/lần

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

+ Hộ thuộc các phường thuộc thành phố: 10.000 đồng/lần

+ Hộ thuộc khu vực khác: 5.000 đồng/lần

+ Tổ chức: 25.000 đồng/lần

- Cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định tính pháp lý giấy tờ

+ Hộ thuộc các phường thuộc thành phố: 35.000 đồng/lần

+ Hộ thuộc khu vực khác: 10.000 đồng/lần

+ Tổ chức: 35.000 đồng/lần

Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà ở và tài sản gắn liền với đất

+ Hộ thuộc các phường thuộc thành phố: 20.000 đồng/lần

+ Hộ khu vực khác: 10.000 đồng/lần

+ Tổ chức: 20.000 đồng/lần.

 

3. Dịch vụ làm sổ đỏ, cấp bìa đỏ tại Thái Bình của Luật Minh Khuê

- Dịch vụ làm sổ đỏ tại Luật Minh Khuê:

+  Luật sư tư vấn pháp lý cho khách hàng trước khi làm Sổ đỏ.

+ Tư vấn những điều kiện để được nhà nước cấp sổ đỏ.

+ Tư vấn các thủ tục, trình tự, thẩm quyền cấp mới sổ đỏ.

+  Tư vấn cho các bên về việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết cho việc cấp mới sổ đỏ.

+  Chuẩn hoá hồ sơ, tài liệu xin cấp mới sổ đỏ, làm sổ đỏ

+  Tư vấn liên quan khác theo yêu cầu khách hàng.

+ Đại diện ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước về cấp sổ đỏ, bìa đỏ tại Thái Bình.

- Lợi ích khi sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ, cấp bìa đỏ tại Thái Bình của Luật Minh Khuê

+ Các Luật sư của Luật Minh Khuê sẽ tiến hành phân tích và đánh giá các loại giấy tờ mà khách hàng cung cấp cho Luật Minh Khuê.

+ Luật sư thực hiện tư vấn bổ sung, điều chỉnh, chứng thực các loại giấy tờ với các cơ quan có thẩm quyền.

+ Luật sư đại diện cho khách hàng tiến hành các thủ tục hành chính nhằm xin giấy phép sử dụng đất (sổ hồng - sổ đỏ) cho quý khách với các cơ quan có thẩm quyền. 

+ Luật sư tiến hành kê khai hồ sơ xin làm sổ đỏ cho khách hàng.

+ Luật sư đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin cấp mới sổ đỏ nhà đất.

+ Luật sư theo dõi hồ sơ và các thông báo kịp thời trả lời của các cơ quan liên quan.

+ Luật sư đại diện nhận Sổ đỏ nhà đất cho khách hàng.

Hiện nay thì bên công ty Luật Minh Khuê chúng tôi có thể hỗ trợ thực hiện dịch vụ cấp sổ đỏ, làm bìa đỏ tại Thái Bình nhanh nhất cho khách hàng thông qua số điện thoại Luật sư tư vấn điều kiện, thủ tục xin cấp sổ đỏ trực tuyến: 1900.6162, tư vấn qua gmail thông qua địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư để hỗ trợ Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số: 0986.386.648 để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng dịch vụ.