1. Điều kiện cấp sổ đỏ tại Hưng Yên
Khi phân tích về điều kiện cấp sổ đỏ tại Hưng Yên thì chúng ta sẽ xem xét hai trường hợp đó là trường hợp có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất và trường hợp không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất.
Trường hợp 1: Có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất. Căn cứ theo điều 100 Luật đất đai 2013 trước đây (Hiện nay, áp dụng điều 135, Luật đất đai năm 2024 đang có hiệu lực) tthì những giấy tờ sẽ là căn cứ chứng minh về quyền sử dụng đất như sau:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
Như vậy thì khi bạn muốn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần cung cấp được một trong những giấy tờ trên. Khi đó cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn
Trường hợp thứ 2: Trường hợp không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất. Khi đó thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cần đáp ứng được điều kiện như sau:
- Thứ nhất hộ gia đình cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Thứ hai là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã được sử dụng ổn đinh từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Như vậy thì nếu bạn không có giấy chứng minh quyền sử dụng đất như quy định tại điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì bạn cần phải đáp ứng các điều kiện trên để có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ ở Hưng Yên
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Hồ sơ về nhà ở hoặc công trình xây dựng trên đất – nếu có;
- Sơ đồ kỹ thuật thửa đất;
- Giấy tờ tùy thân ( căn cước công dân/hộ chiếu) đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chủ sử dụng đất bản sao có chứng thực;
- Giấy tờ chứng minh các nghĩa vụ về thuế, đóng phí , lệ phí...
3. Đối tượng được nộp và miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ: Nghị quyết 292/2020/NQ- HĐND
Đối tượng nộp phí là các đối tượng sử dụng đất thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Các đối tượng được miễn không phải nộp phí: Người sử dụng đất là trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng
Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí.
|
TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
I |
Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu |
|
|
1 |
Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
a |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất |
|
|
|
Các xã, thị trấn |
400.000 |
|
Phường |
450.000 |
|
|
b |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
Các xã, thị trấn |
500.000 |
|
Phường |
550.000 |
|
|
2 |
Tổ chức |
|
|
a |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất |
1.000.000 |
|
b |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
1.200.000 |
|
II |
Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
1 |
Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
a |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất |
200.000 |
|
b |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
250.000 |
|
2 |
Tổ chức |
|
|
a |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất |
300.000 |
|
b |
Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
400.000 |
|
III |
Thẩm định hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận. |
|
|
1 |
Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
a |
Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất |
250.000 |
|
b |
Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
350.000 |
|
2 |
Tổ chức |
|
|
a |
Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất |
800.000 |
|
b |
Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
1.000.000 |
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
Đối tương nộp lệ phí bao gồm: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp (gồm cả trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu và cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp và không bao gồm trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm).
Đối tượng miễn nộp lệ phí bao gồm: Trẻ em, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các thủ tục chuyển đổi giấy tờ ở những nơi sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021.
Tổ chức thực hiện việc thu lệ phí đó là văn phòng đăng ký đất đai thuộc sở Tài nguyên và môi trường
Mức thu được thể hiện qua bảng sau:
|
TT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Cá nhân, hộ gia đình |
Tổ chức |
|
|
Các phường |
Khu vực khác |
||||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận lần đầu |
||||
|
a |
Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
Đồng/giấy |
25.000 |
10.000 |
100.000 |
|
b |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
100.000 |
50.000 |
500.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận |
||||
|
a |
Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
Đồng/lần |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
b |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
50.000 |
25.000 |
50.000 |
|
|
3 |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
Đồng/văn bản |
15.000 |
5.000 |
30.000 |
5. Dịch vụ tư vấn của công ty Luật Minh Khuê.
Công ty Luật Minh Khuê là một trong những công ty luật có nhiều năm kinh nghiệm trong việc hỗ trợ pháp lý. Với đội ngũ chuyên viên tư vấn và luật sư có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn và hỗ trợ pháp lý thì chúng tôi tin chắc rằng có thể hỗ trợ cho các bạn những vấn đề thắc mắc một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Hiện nay thì liên quan đến dịch vụ tư vấn về đất đai thì chúng tôi có một số dịch vụ tư vấn như là: Tư vấn thủ tục và điều kiện tách sổ đỏ tại địa bàn tỉnh Hưng Yên, tư vấn đính chính sổ đỏ khi bị sai sót thông tin, tư vấn và tham gia tranh tụng tại tòa khi có tranh chấp về đất đai, dịch vụ hỗ trợ tư vấn về sang tên sổ đỏ, điều kiện làm sổ đỏ tại Hưng Yên...
Hiện nay thì bên công ty Luật Minh Khuê chúng tôi có thể hỗ trợ cho khách hàng thông qua số điện thoại tư vấn tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:1900.6162. Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến việc cấp sổ đỏ, sang tên sổ đỏ (sổ hồng) sẽ được tư vấn chi tiết về quy trình, thủ tục cũng như các mức thuế phải nộp.
Quý khách hàng có thể gửi yêu cầu tư vấn qua gmail thông qua địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư để hỗ trợ: 0986.386.648 gặp Luật sư Tô Thị Phương Dung.
Ngoài ra, Luật Minh Khuê còn cung cấp một số dịch vụ pháp lý khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Dịch vụ Luật sư soạn thảo, làm chứng di chúc tại Hưng Yên
- Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Hưng Yên
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến dịch vụ làm sổ đỏ tại địa bàn tỉnh Hưng Yên, hi vọng rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích được cho các bạn trong việc tiến hành làm sổ đỏ ở Hưng Yên.