1. Máy nén khí là gì?

Máy nén khí được hiểu là các loại máy móc, thiết bị dùng để chức năng làm tăng áp suất của chất khí bằng cách làm giảm thể tích của nó. Các loại máy nén khí hiện nay khi phân loại theo nguyên lý hoạt động bao gồm: máy nén khí piston, máy nén khí trục vít, máy nán khí ly tâm, máy nén khí dạng root.

Máy nén khí có thể sử dụng trong nhiều hoạt động trong đời sống như trong ngành bảo dưỡng xe (làm sạch bụi bẩn, dùng khí nén làm khô xe), trong ngành y tế (cung cấp oxy để đẩy nhanh quý trình sấy khô các nguyên liệu vật liệu, các thiết bị y tế, khi nén dùng để phun rửa vỏ thuốc).

Khi đăng ký nhãn hiêu, máy nén khí được liệt kê trong nhóm 07 của Bảng phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ Nice bản 11-2020.

2. Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu được định nghĩa tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu này được coi là nhãn hiệu thông thường, ngoài ra pháp luật còn quy định các loại nhãn hiệu khác như nhãn hiệu tập tể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu liên kết và nhãn hiệu nổi tiếng. Cụ thể:

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

>> Xem thêm:  Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ? Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

3. Khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ tại Luật Minh Khuê cho máy nén khí

Luật Minh Khuê là đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp, trực tiếp thực hiện các thủ tục trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp cho khách hàng. Trong đó có dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, hiện nay số lượng nhãn hiệu được đăng ký tại Luật Minh Khuê trong một tháng rất lớn nên Luật Minh Khuê tự tin rằng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của mình có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng phù hợp với quy định pháp luật.

Đối với máy nén khí, Luật Minh Khuê đã thực hiện đăng ký cho nhãn hiệu "POLO GOLD Air Compressor, hình":

Chủ sở hữu nhãn hiệu: CÔNG TY TNHH MÁY CÔNG NGHIỆP POLO.

Địa chỉ: Số 48 ngách 53 ngõ 479 đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Mô tả nhãn hiệu: Nhãn hiệu1. Máy nén khí là gì?

Máy nén khí được hiểu là các loại máy móc, thiết bị dùng để chức năng làm tăng áp suất của chất khí bằng cách làm giảm thể tích của nó. Các loại máy nén khí hiện nay khi phân loại theo nguyên lý hoạt động bao gồm: máy nén khí piston, máy nén khí trục vít, máy nán khí ly tâm, máy nén khí dạng root.

Máy nén khí có thể sử dụng trong nhiều hoạt động trong đời sống như trong ngành bảo dưỡng xe (làm sạch bụi bẩn, dùng khí nén làm khô xe), trong ngành y tế (cung cấp oxy để đẩy nhanh quý trình sấy khô các nguyên liệu vật liệu, các thiết bị y tế, khi nén dùng để phun rửa vỏ thuốc).

Khi đăng ký nhãn hiêu, máy nén khí được liệt kê trong nhóm 07 của Bảng phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ Nice bản 11-2020.

2. Nhãn hiệu là gì?

>> Xem thêm:  Đăng ký nhãn hiệu trùng tên như thế nào ? Điều kiện đăng ký

Nhãn hiệu được định nghĩa tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu này được coi là nhãn hiệu thông thường, ngoài ra pháp luật còn quy định các loại nhãn hiệu khác như nhãn hiệu tập tể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu liên kết và nhãn hiệu nổi tiếng. Cụ thể:

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

3. Khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ tại Luật Minh Khuê cho máy nén khí

Luật Minh Khuê là đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp, trực tiếp thực hiện các thủ tục trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp cho khách hàng. Trong đó có dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, hiện nay số lượng nhãn hiệu được đăng ký tại Luật Minh Khuê trong một tháng rất lớn nên Luật Minh Khuê tự tin rằng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của mình có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng phù hợp với quy định pháp luật.

Đối với máy nén khí, Luật Minh Khuê đã thực hiện đăng ký cho nhãn hiệu "POLO GOLD Air Compressor, hình":

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê cho máy nén khí

Chủ sở hữu nhãn hiệu: CÔNG TY TNHH MÁY CÔNG NGHIỆP POLO.

>> Xem thêm:  Những tranh chấp nhãn hiệu, vi phạm quyền Sở hữu Trí tuệ ?

Địa chỉ: Số 48 ngách 53 ngõ 479 đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Mô tả nhãn hiệu: Nhãn hiệu "POLO GOLD Air Compressor, hình" bao gồm phần hình và phần chữ. Phần chữ bao gồm chữ "POLO" được in đậm, in hoa, cỡ chữ to, màu đen ở chính giữa nhãn hiệu, bên phải chữ "POLO" là chữ "GOLD" in hoa, màu vàng cỡ chữ nhỏ, bên dưới chữ "POLO" là chữ "Air Compressor" với chữ "A" và chữ "C" in hoa, chữ còn lại in thường, màu đen, cỡ chữ nhỏ. Phía trên bên trái của chữ "POLO" là phần hình ngựa, la "03.03.01".

Màu sắc nhãn hiệu: Đen, trắng, vàng.

Nhóm đăng ký nhãn hiệu: Nhóm 07. Máy nén khí.

Số đơn: 4-2020-54985.

Mô tả nhãn hiệu: Nhãn hiệu

4. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê cho máy nén khí

Bước 1. Tra cứu nhãn hiệu

Tra cứu nhãn hiệu là bước đầu tiên và là bước vô cùng quan trọng để quyết định tỷ lệ thành công khi đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu. Vì vậy, Luật Minh Khuê sẽ hỗ trợ khách hàng tra cứu nhãn hiệu để đảm bảo tỷ lệ đăng ký thành công cao nhất cho khách hàng.

Khi tra cứu cần kiểm tra về nhóm của hàng hóa, dịch vụ (theo Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 11-2020) và phân loại hình của nhãn hiệu (theo Bảng phân loại quốc tế về các yếu tố hình của nhãn hiệu theo Thỏa ước Viên).

>> Xem thêm:  Xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu như thế nào ?

Sau khi kiểm tra xong về phân loại nhóm và phân loại hình của nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ cần thực hiện tra cứu nhãn hiệu trên các trong thông tin sở hữu công nghiệp, có thể kể đến như: Trang Web thuộc thư viện số của Cục Sở hữu trí tuệ (http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php) và trang Web tra cứu thông tin nhãn hiệu của WIPO (http://www.wipo.int/madrid/monitor/en/index.jsp).

Sau khi tra cứu xong nếu như nhãn hiệu không trùng hay gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác thì khả năng được bảo hộ cao.

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký

Luật Minh Khuê sẽ hỗ trợ khách hàng soạn thảo và chuẩn bị các giấy tờ đăng ký nhãn hiệu và hồ sơ bao gồm

- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

>> Xem thêm:  Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối với dịch vụ giải trí, tổ chức hội thảo như thế nào

- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Bước 3. Nộp đơn đăng ký

Hiện nay, pháp luật quy định có hai hình thức nộp đơn đăng ký, đó là:

Thứ nhất, hình thức nộp đơn giấy.

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

>> Xem thêm:  Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền đối với dịch vụ buôn bán xe

Thứ hai, hình thức nộp đơn trực tuyến

- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

- Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Và nếu khách hàng lựa chọn dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Công ty Luật Minh Khuê thì đơn đăng ký sẽ được thực hiện bằng giấy và nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 4. Theo dõi đơn đăng ký độc quyền nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

Quy trình xem xét đơn đăng ký thương hiệu độc quyền của Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm các giai đoạn chính sau:

- Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức đơn, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền… để từ đó đưa ra kết luận đơn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu là trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.

- Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn đăng ký thương hiệu độc quyền hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký thương hiệu độc quyền là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu thương hiệu độc quyền và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

- Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký độc quyền nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu độc quyền cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.

Bước 5. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng và gửi lại khách hàng.

>> Xem thêm:  Bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm chè (trà), thạch hoa quả như thế nào ?

5. Thời gian đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê cho máy nén khí

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 09 tháng đến 11 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 12 tháng đến 15 tháng theo quy định của pháp luật.

6. Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê cho máy nén khí

Liên hệ số điện thoại đường dây nóng của Luật Minh Khuê 1900.6162 để được hỗ trợ và báo phí dịch vụ cụ thể.

Rất mong nhận được sự hợp tác từ phía quý khách hàng. Còn bất cứ vấn đề gì thắc mắc, quý khách hàng có thể liên lạc với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.

>> Xem thêm:  Đăng ký bảo hộ logo thương hiệu đối với dịch vụ kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan như thế nào

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 quy định như sau:

Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Theo đó, quyền ngăn cấm là quyền của chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý, khi đó những chủ thể này sẽ chủ động ngăn chặn lại hành vi sử dụng của chủ thể khác đối với đối tượng thuộc quyền sở hữu của mình.

 

Câu hỏi: Hành vi xâm phạm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí là gì?

Trả lời:

Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 quy định về hành vi xâm phạm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí, cụ thể:

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

1. Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;

2. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.

Câu hỏi: Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh là gì?

Trả lời:

Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 quy định về các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh, cụ thể bao gồm:

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó.

-  Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.

- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh.

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền; Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

- Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.