- 1. Tổng quan về kỳ thi và phương thức tuyển sinh Đại học Kinh tế Quốc dân 2026
- 2. Điểm chuẩn đại học Kinh tế quốc dân (NEU) năm 2026
- 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chuẩn NEU 2026 thí sinh cần lưu ý
- 4. Quy định pháp lý và thủ tục xác nhận nhập học sau khi có điểm chuẩn
- 5. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn và chính sách tuyển sinh NEU
1. Tổng quan về kỳ thi và phương thức tuyển sinh Đại học Kinh tế Quốc dân 2026
Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những cơ sở đào tạo có mức độ cạnh tranh cao ở các nhóm ngành kinh tế, kinh doanh, tài chính, kiểm toán, công nghệ và quản trị. Năm 2026, nhà trường tiếp tục tổ chức tuyển sinh đại học chính quy theo thông tin tuyển sinh đã được công bố trên cổng thông tin chính thức ngày 6/3/2026. Thí sinh cần sử dụng văn bản của nhà trường làm căn cứ chính khi xác định mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp, điều kiện chứng chỉ và thời hạn nộp hồ sơ. Thông tin tuyển sinh đại học chính quy NEU năm 2026
Các phương thức tuyển sinh chính gồm:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đáp ứng điều kiện cụ thể của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026.
- Xét tuyển kết hợp, sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cùng chứng chỉ ngoại ngữ, điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc chứng chỉ quốc tế theo quy định của nhà trường.
Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tài liệu tuyển sinh của trường tập trung vào các tổ hợp A00, A01, D01 và D07. Tuy nhiên, thí sinh không nên chỉ căn cứ vào tên tổ hợp mà phải kiểm tra chính xác tổ hợp được áp dụng cho từng mã tuyển sinh trong phụ lục chính thức.
Phương thức xét tuyển kết hợp thường tạo lợi thế cho thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT, TOEIC hoặc kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy. Chứng chỉ ngoại ngữ nếu được chấp nhận thường được quy đổi theo bảng điểm của trường để đưa về mặt bằng chung, không đồng nghĩa với việc thí sinh được tuyển thẳng vào mọi ngành.
Các mã phương thức, chỉ tiêu từng chương trình, điều kiện chứng chỉ và thời hạn đăng ký có thể được nhà trường điều chỉnh hoặc hướng dẫn bổ sung. Vì vậy, những con số như tổng số ngành, số chỉ tiêu hoặc tỷ lệ phân bổ giữa các phương thức chỉ nên sử dụng sau khi đối chiếu với thông tin tuyển sinh chính thức của năm 2026.
2. Điểm chuẩn đại học Kinh tế quốc dân (NEU) năm 2026
Chi tiết điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2026
| TT | Mã tuyển sinh | Ngành/chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
| 1 | 7480202 | An toàn thông tin | 26,00 |
| 2 | 7340204 | Bảo hiểm | 25,35 |
| 3 | 7340116 | Bất động sản | 25,36 |
| 4 | EP20 | Công nghệ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 27,39 |
| 5 | EP19 | Công nghệ Marketing | 26,68 |
| 6 | EP26 | Công nghệ môi trường và phát triển bền vững | 23,48 |
| 7 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 27,52 |
| 8 | EP09 | Công nghệ tài chính và Ngân hàng số | 26,86 |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 25,68 |
| 10 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 27,09 |
| 11 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 28,01 |
| 12 | 7340301 | Kế toán | 27,30 |
| 13 | TT1 | Các chương trình: Kế toán; Kế hoạch tài chính; Quản trị kinh doanh | 25,25 |
| 14 | EP04 | Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) | 26,62 |
| 15 | EP15 | Khoa học dữ liệu | 26,52 |
| 16 | 7480101 | Khoa học máy tính | 26,19 |
| 17 | 7340401 | Khoa học quản lý | 26,30 |
| 18 | EP02 | Khoa học tính toán trong tài chính và bảo hiểm | 26,44 |
| 19 | EP01 | Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) | 25,22 |
| 20 | 7340302 | Kiểm toán | 28,84 |
| 21 | EP21 | Kiểm toán nội bộ | 26,39 |
| 22 | EP12 | Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) | 28,25 |
| 23 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 24,75 |
| 24 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 28,50 |
| 25 | CLC3 | Các chương trình: Tài chính doanh nghiệp; Marketing số; Quản trị Marketing; Quản trị kinh doanh quốc tế; Kinh tế quốc tế; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Thương mại điện tử; Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA | 25,89 |
| 26 | EP05 | Kinh doanh số (E-BDB) | 26,84 |
| 27 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 27,94 |
| 28 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 27,56 |
| 29 | CLC2 | Các chương trình: Kinh tế đầu tư; Quản trị nhân lực; Quản trị kinh doanh; Quan hệ công chúng | 24,83 |
| 30 | 7310101P1 | Kinh tế học | 26,64 |
| 31 | EP13 | Kinh tế học tài chính (FE) | 25,89 |
| 32 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 24,59 |
| 33 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 26,79 |
| 34 | CLC1 | Các chương trình: Kinh tế phát triển; Ngân hàng; Công nghệ thông tin và chuyển đổi số; Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF | 25,28 |
| 35 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 28,30 |
| 36 | EP22 | Kinh tế quốc tế | 27,20 |
| 37 | EP23 | Kinh tế số | 26,51 |
| 38 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 24,38 |
| 39 | 7310101P2 | Kinh tế và quản lý đô thị | 25,90 |
| 40 | 7310101P3 | Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực | 27,07 |
| 41 | EP24 | Kinh tế y tế | 24,42 |
| 42 | EP17 | Kỹ thuật phần mềm | 25,00 |
| 43 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 28,53 |
| 44 | EP14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) | 27,87 |
| 45 | 7380101 | Luật | 25,52 |
| 46 | POHE4 | Luật kinh doanh | 25,68 |
| 47 | 7380107 | Luật kinh tế | 26,62 |
| 48 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | 26,38 |
| 49 | 7340115 | Marketing | 27,99 |
| 50 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 26,46 |
| 51 | EP03 | Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) | 27,24 |
| 52 | EP06 | Phân tích kinh doanh (BA) | 27,40 |
| 53 | EP25 | Phát triển quốc tế | 24,68 |
| 54 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 27,58 |
| 55 | 7340408 | Quan hệ lao động | 25,52 |
| 56 | 7340403 | Quản lý công | 25,37 |
| 57 | EPMP | Quản lý công và Chính sách (E-PMP) | 24,05 |
| 58 | 7850103 | Quản lý đất đai | 24,75 |
| 59 | 7340409 | Quản lý dự án | 26,67 |
| 60 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 24,20 |
| 61 | POHE6 | Quản lý thị trường | 24,89 |
| 62 | EP08 | Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) | 25,12 |
| 63 | EP27 | Quản trị công nghiệp sáng tạo | 24,08 |
| 64 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 25,79 |
| 65 | EP07 | Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) | 25,80 |
| 66 | EP18 | Quản trị giải trí và sự kiện | 25,89 |
| 67 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 26,08 |
| 68 | POHE1 | Quản trị khách sạn | 25,05 |
| 69 | EP11 | Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) | 24,93 |
| 70 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 26,85 |
| 71 | EBBA | Quản trị kinh doanh (E-BBA) | 25,74 |
| 72 | POHE5 | Quản trị kinh doanh thương mại | 26,64 |
| 73 | POHE2 | Quản trị lữ hành | 24,77 |
| 74 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 27,25 |
| 75 | EP28 | Quản trị nhân lực quốc tế | 25,75 |
| 76 | EP29 | Quản trị rủi ro định lượng | 26,15 |
| 77 | TT2 | Các chương trình: Tài chính; Kinh doanh quốc tế | 26,00 |
| 78 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 27,43 |
| 79 | EP10 | Tài chính và Đầu tư (BFI) | 26,76 |
| 80 | POHE7 | Thẩm định giá | 24,96 |
| 81 | EP31 | Thẩm định giá/Ngành TC-NH | 24,10 |
| 82 | 7310107 | Thống kê kinh tế | 27,29 |
| 83 | EP32 | Thống kê và Trí tuệ kinh doanh | 25,54 |
| 84 | 7340122 | Thương mại điện tử | 28,62 |
| 85 | 7310108 | Toán kinh tế | 27,22 |
| 86 | EP30 | Toán ứng dụng | 25,60 |
| 87 | EP16 | Trí tuệ nhân tạo | 25,64 |
| 88 | POHE3 | Truyền thông Marketing | 27,39 |
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chuẩn NEU 2026 thí sinh cần lưu ý
Điểm chuẩn không được quyết định chỉ bởi danh tiếng của ngành học mà là kết quả của nhiều yếu tố tác động đồng thời.
Thứ nhất là chỉ tiêu tuyển sinh. Chương trình có ít chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh đặt nguyện vọng cao thường có điểm chuẩn lớn. Ngược lại, chương trình có chỉ tiêu rộng hơn hoặc mới tuyển sinh có thể có mức điểm biến động mạnh trong năm đầu.
Thứ hai là số lượng và chất lượng nguyện vọng. Nếu nhiều thí sinh đạt điểm cao cùng đăng ký một ngành, điểm chuẩn sẽ được đẩy lên. Mức độ cạnh tranh còn phụ thuộc vào việc thí sinh giỏi phân bổ vào ngành truyền thống hay chuyển sang các ngành mới như phân tích dữ liệu, công nghệ tài chính, kinh doanh số và trí tuệ nhân tạo.
Thứ ba là phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Các tổ hợp có môn Toán và Tiếng Anh sẽ chịu ảnh hưởng rõ nếu phổ điểm của hai môn này thay đổi. Khi điểm trung bình giảm, điểm chuẩn có thể giảm; khi đề thi dễ hơn hoặc số lượng điểm cao tăng, điểm chuẩn có thể tăng.
Thứ tư là sự phân bổ giữa các phương thức xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả đánh giá năng lực trúng tuyển qua phương thức kết hợp, cơ cấu cạnh tranh ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông có thể thay đổi. Tuy nhiên, không nên suy luận rằng thí sinh xét điểm thi đương nhiên có ít cơ hội hơn, bởi nhà trường còn phải xét theo chỉ tiêu, nguồn tuyển và phương án quy đổi tương đương giữa các phương thức.
Thứ năm là bảng quy đổi giữa các phương thức. Điểm SAT, HSA, TSA, APT hoặc chứng chỉ ngoại ngữ không được so sánh trực tiếp với điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông nếu chưa quy đổi theo bảng của trường. Mỗi năm, bảng quy đổi có thể thay đổi để phản ánh tương quan kết quả giữa các kỳ thi.
Thứ sáu là chính sách điểm ưu tiên. Từ tổng điểm 22,50 trở lên, điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được tính theo công thức giảm dần. Do đó, thí sinh có điểm thi càng cao thì phần điểm ưu tiên thực tế được hưởng càng giảm. Đây là yếu tố khiến các thí sinh ở vùng điểm 27–29 phải chủ yếu dựa vào năng lực thi và thứ tự nguyện vọng.
Thứ bảy là cách sắp xếp nguyện vọng. Thí sinh có thể đạt điều kiện ở nhiều chương trình nhưng hệ thống chỉ công nhận nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Vì vậy, cần xếp ngành yêu thích nhất ở vị trí cao, đồng thời bố trí các nguyện vọng có mức điểm phù hợp để giảm rủi ro.
4. Quy định pháp lý và thủ tục xác nhận nhập học sau khi có điểm chuẩn
Từ năm tuyển sinh 2026, quy chế tuyển sinh đại học được thực hiện theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Văn bản này thay thế Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT, do đó việc chỉ dẫn căn cứ pháp lý bằng Thông tư 08/2022 là chưa cập nhật. Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT
Theo quy chế mới, thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung. Các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất.
Mức điểm ưu tiên khu vực gồm:
- Khu vực 1: 0,75 điểm.
- Khu vực 2 - nông thôn: 0,50 điểm.
- Khu vực 2: 0,25 điểm.
- Khu vực 3: không được cộng điểm ưu tiên khu vực.
Mức điểm ưu tiên đối tượng gồm 2,00 điểm đối với nhóm ưu tiên 1 và 1,00 điểm đối với nhóm ưu tiên 2. Khi tổng điểm ba môn trong tổ hợp từ 22,50 điểm trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên thực tế = [(30 - tổng điểm đạt được) / 7,50] × mức điểm ưu tiên theo quy định.
Điểm xét tuyển được làm tròn đến hàng phần trăm sau khi đã cộng điểm ưu tiên và các điểm cộng hợp lệ. Tổ hợp ba môn không nhân hệ số nếu thông tin tuyển sinh của chương trình không quy định khác. Quy chế tuyển sinh tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT
Sau khi có điểm chuẩn, thí sinh cần thực hiện các bước sau:
- Tra cứu kết quả trên cổng thông tin của Đại học Kinh tế Quốc dân và hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kiểm tra đúng họ tên, căn cước công dân, mã ngành, tên chương trình và phương thức trúng tuyển.
- Thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trong thời hạn do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
- Tải hoặc nộp các giấy tờ theo hướng dẫn của nhà trường, như giấy chứng nhận tốt nghiệp, học bạ, căn cước công dân, giấy tờ ưu tiên và các minh chứng liên quan.
- Hoàn thành thủ tục nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp theo thông báo riêng của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Theo dõi thông báo về học phí, bảo hiểm y tế, lịch học, ký túc xá và phân ngành đối với các chương trình tuyển theo nhóm.
Thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định thường được xem là từ chối nhập học. Tuy nhiên, quy chế năm 2026 cho phép cơ sở đào tạo xem xét một số trường hợp đặc biệt như ốm đau, tai nạn, thiên tai hoặc lỗi kỹ thuật khách quan nếu thí sinh có minh chứng phù hợp. Việc chấp thuận thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở đào tạo, không phải trường hợp nào nộp đơn muộn cũng được giải quyết.
Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tiếp tục tham gia xét tuyển ở cơ sở khác hoặc các đợt bổ sung trong cùng năm, trừ trường hợp được cơ sở đào tạo đã xác nhận nhập học cho phép.
5. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn và chính sách tuyển sinh NEU
Câu hỏi 1: Điểm dự báo 28 điểm có chắc chắn trúng tuyển không?
Không. Điểm dự báo chỉ giúp thí sinh tham khảo khả năng cạnh tranh. Trúng tuyển còn phụ thuộc vào mã ngành, chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, điểm ưu tiên, tiêu chí phụ và kết quả xử lý nguyện vọng chính thức.
Câu hỏi 2: Có IELTS 7.5 trở lên có chắc chắn đỗ NEU không?
Không. Chứng chỉ IELTS chỉ tạo lợi thế khi được sử dụng đúng phương thức, còn hiệu lực và đáp ứng điều kiện của nhà trường. Điểm IELTS có thể được quy đổi sang điểm môn Ngoại ngữ hoặc thành phần tương ứng, nhưng thí sinh vẫn phải đạt yêu cầu về điểm Toán, môn còn lại, điểm đánh giá năng lực hoặc các điều kiện khác.
Câu hỏi 3: Đạt 22 điểm có nghĩa là trúng tuyển vào trường không?
Không. Nếu 22 điểm là ngưỡng đầu vào hoặc điểm sàn, thí sinh chỉ được tham gia xét tuyển khi đáp ứng điều kiện. Điểm chuẩn của từng ngành thường cao hơn điểm sàn và được xác định sau khi kết thúc quá trình xử lý nguyện vọng.
Câu hỏi 4: Thí sinh có được đăng ký nhiều nguyện vọng vào NEU không?
Có. Theo quy chế năm 2026, thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng trên hệ thống chung. Tuy nhiên, nếu đủ điều kiện ở nhiều nguyện vọng, hệ thống chỉ công nhận nguyện vọng cao nhất.
Câu hỏi 5: Có được đặt nguyện vọng an toàn lên trên ngành yêu thích không?
Được, nhưng không nên nếu thí sinh thực sự mong muốn ngành yêu thích nhất. Thứ tự nguyện vọng có ý nghĩa quyết định khi thí sinh đồng thời đủ điều kiện ở nhiều chương trình. Cách sắp xếp hợp lý là đặt ngành yêu thích ở vị trí cao, sau đó bố trí các ngành có mức điểm phù hợp và một số nguyện vọng an toàn.
Câu hỏi 6: Điểm ưu tiên có được cộng toàn bộ cho thí sinh đạt điểm cao không?
Không. Từ tổng điểm 22,50 trở lên, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần. Vì vậy, thí sinh đạt điểm càng gần 30 thì phần điểm ưu tiên thực tế càng thấp.
Câu hỏi 7: Thí sinh đã trúng tuyển theo phương thức kết hợp có phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung không?
Thông thường có. Việc được nhà trường thông báo đủ điều kiện trúng tuyển sớm chưa thay thế bước đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung. Thí sinh phải làm theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường để được công nhận trúng tuyển chính thức.
Câu hỏi 8: Nếu bỏ lỡ thời hạn xác nhận nhập học thì phải làm gì?
Thí sinh cần liên hệ ngay với Đại học Kinh tế Quốc dân và kiểm tra tình trạng trên hệ thống tuyển sinh. Nếu có lý do chính đáng như bệnh tật, tai nạn, thiên tai hoặc lỗi kỹ thuật, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh. Nếu không có lý do phù hợp, nhà trường có thể không tiếp nhận nhập học muộn.
Câu hỏi 9: Học phí năm 2026 có cố định cho tất cả chương trình không?
Không. Học phí phụ thuộc vào chương trình chuẩn, chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng hoặc chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh. Mức thu chính thức cần được đối chiếu trong thông báo học phí của nhà trường trước khi nhập học.
Câu hỏi 10: Nguồn nào được dùng để tra cứu điểm chuẩn chính xác?
Thí sinh nên ưu tiên ba nguồn: cổng thông tin chính thức của Đại học Kinh tế Quốc dân, hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo, phụ lục điểm trúng tuyển do nhà trường ban hành. Các bảng điểm trên mạng xã hội, trang tư vấn hoặc bài dự báo chỉ có giá trị tham khảo.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: