Xin chào công ty Luật Minh Khuê, theo tôi được biết Quốc Hội vừa thông qua Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động (hay còn gọi là Luật xuất khẩu lao động) mới. Luật sư điểm qua 1 số điểm mới nổi bật của Luật mới này so với luật cũ giúp tôi. Đồng thời theo quy định hiện hành xử phạt đối với hành vi xuất khẩu và môi giới xuất khẩu lao động trái phép được quy định ra sao? Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Tài - Phú Thọ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020

-

>> Xem thêm:  Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

2. Điểm mới nổi bật của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đông

2.1 Người đi xuất khẩu lao động không phải đóng Bảo hiểm xa hội 2 lần

Đây là điểm nổi bật, đáng chú ý tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020. Luật này có hiệu lực từ 01/01/2022.

Điểm g khoản 1 Điều 6 Luật này quy định quyền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

"Không phải đóng bảo hiểm xã hội hoặc thuế thu nhập cá nhân hai lần ở Việt Nam và ở nước tiếp nhận lao động nếu Việt Nam và nước đó đã ký hiệp định về bảo hiểm xã hội hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần…"

Đây là điểm mới chưa từng được nhắc đến tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Ngoài ra, người lao động có các quyền đáng chú ý sau:

(i) Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài;

(ii) Được bảo hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế…

2.2 Bổ sung hành vi bị cấm khi đưa lao động đi làm việc nước ngoài

Theo đó, so với quy định hiện nay tại Luật năm 2006, Điều 7 Luật mới đã bổ sung thêm nhiều hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Cụ thể:

(i) Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo, cung cấp thông tin gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa đảo người lao động; lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động;

>> Xem thêm:  Môi giới việc làm có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

(ii) Phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động; cưỡng bức lao động trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

(iii) Áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác, ngoài ký quỹ và bảo lãnh;

(iv) Thu tiền môi giới của người lao động; thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định;

(v) Sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước không đúng quy định của pháp luật;

(vi) Đi làm việc hoặc đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với các công việc sau: Matxa tại nhà hàng, khách sạn, trung tâm giải trí; săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập; liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả; công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn như dưới lòng đất, đại dương…

2.3 Xuất khẩu lao động về nước phải báo với cơ quan cư trú từ năm 2022

Tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Đáng chú ý, theo điểm g khoản 2 Điều 6 Luật này, người đi xuất khẩu lao động được yêu cầu về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc nơi ở mới sau khi về nước theo quy định của Luật Cư trú trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

Ngoài ra, người lao động còn có nghĩa vụ:

(i) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;

(ii) Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động; đoàn kết với người lao động tại nước tiếp nhận lao động;

>> Xem thêm:  Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?

(iii) Hoàn thành khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

(iv) Nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định của Luật này;

(v) Làm việc đúng nơi quy định; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động;

(vi) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;

(vii) Nộp thuế, tham gia bảo hiểm xã hội, hình thức bảo hiểm khác theo quy định pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;

(viii) Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

2.4 Nghiêm cấm thu tiền môi giới của người đi xuất khẩu lao động

Điều 7 Luật này quy định đến 17 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trong đó, đáng chú ý, nghiêm cấm hành vi thu tiền môi giới của người lao động.

Ngoài ra, cấm:

(i) Lợi dụng hoạt động chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài để thu tiền của người lao động trái pháp luật;

>> Xem thêm:  Khiếu nại lần đầu đối với công ty không trả lương khi thôi việc ?

(ii) Thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định của Luật này;

(iii) Áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác ngoài ký quỹ và bảo lãnh quy định tại Luật này;

(iv) Phân biệt đối xử; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động; cưỡng bức lao động trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.…

Các quy định cấm trên đều lần đầu tiên được đề cập tại Luật số 69/2020/QH14, được cho là hướng tới việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.

3. Xuất khẩu lao động trái phép, bị xử phạt thế nào?

Người lao động vượt biên trái phép sang nước ngoài nhằm giảm chi phí và hạn chế thủ tục khắt khe đã dẫn đến những bi kịch khôn lường. Hiện nay, pháp luật quy định mức phạt đối với việc xuất khẩu lao động “chui” ra sao?

3.1 Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài

Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 quy định người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức sau:

(i) Hợp đồng ký với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

(ii) Hợp đồng ký với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

(iii) Hợp đồng theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề ký với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

>> Xem thêm:  Đi xuất khẩu lao động có phải đặt cọc không ? Cách rút tiền đặt cọc đi xuất khẩu lao động ?

(iv) Hợp đồng cá nhân.

Theo đó, mọi trường hợp xuất khẩu lao động hợp pháp đều được thực hiện dưới hình thức hợp đồng.

3.2 Xuất khẩu lao động “chui” bị phạt thế nào?

Xuất khẩu lao động “chui” được hiểu đơn giản là việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài không thông qua các công ty xuất khẩu lao động chính thống mà đi theo con đường tiểu ngạch (hay còn gọi là vượt biên trái phép).

Theo đó, vượt biên trái phép là qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định. Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP.

Ngoài việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, người vượt biên trái phép khi bị bắt giữ còn đối mặt với các hình thức xử lý theo pháp luật của nước sở tại như bị giam giữ, buộc lao động công ích, bị phạt tiền, bị trục xuất về nước…

Như vậy, người lao động Việt Nam vượt biên trái phép sang nước ngoài sẽ bị phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng

3.3 Môi giới xuất khẩu lao động “chui” phạt tù tới 15 năm

Nếu lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 150 – 200 triệu đồng (điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

Trường hợp tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép sẽ có mức phạt tù cao nhất lên tới 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Đối với 11 người trở lên;

(ii) Thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;

(iii) Làm chết người.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm (Điều 349 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017)

4. Cách thức nhận biết công ty xuất khẩu lao động lừa đảo

Với suy nghĩ đổi đời, ngày càng nhiều lao động có nhu cầu đi xuất khẩu. Nắm được thị hiếu này, nhiều công ty xuất khẩu lao động ra đời, nhưng không ít trong số đó lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của người dân để lừa đảo. Luật Minh Khuê hướng dẫn cách cách thức nhận diện công ty xuất khẩu lao động lừa đảo như sau:

4.1 Xuất khẩu lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Trong đó, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ này phải có vốn pháp định là 05 tỷ đồng (theo Điều 3 Nghị định 126/2007/NĐ-CP) và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép.

4.2 Dấu hiệu nhận biết công ty xuất khẩu lao động lừa đảo

Thứ nhất, không có Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Chỉ khi có Giấy phép hoạt động thì doanh nghiệp mới được đưa người lao động đi xuất khẩu. Trường hợp không được cấp phép mà vẫn thực hiện hoạt động này thì bị coi là vi phạm pháp luật.

Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, người lao động có thể dễ dàng tìm hiểu các thông tin này trên website của công ty.

Thứ hai, tiền môi giới phải trả vượt quá 01 tháng lương cho 01 năm hợp đồng

Thời gian làm việc của người lao động đi làm ở nước ngoài thường được tính theo năm và trước khi quyết định lựa chọn công việc cũng như nước tiếp nhận thì người lao động nên tìm hiểu cụ thể mức lương mà mình nhận được.

Đây không đơn giản là thu nhập mà còn là căn cứ để xác định các khoản chi phí người lao động phải trả cho doanh nghiệp.

Theo quy định mức trần tiền môi giới cho các thị trường không vượt quá 01 tháng lương/người lao động cho một năm hợp đồng.

Tiền lương (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền môi giới là tiền lương cơ bản theo hợp đồng không bao gồm tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác.

Thứ ba, tổng mức tiền dịch vụ tối đa phải nộp vượt quá 03 tháng lương theo hợp đồng/người/hợp đồng

Tương tự như tiền môi giới, mức tiền dịch vụ người lao động phải nộp cho doanh nghiệp:

Mức trần tiền dịch vụ không quá 01 tháng lương (hoặc tiền trợ cấp tu nghiệp) theo hợp đồng cho một năm làm việc. Tổng mức tiền dịch vụ tối đa không quá 03 tháng lương theo hợp đồng/người/hợp đồng.

Tiền lương làm căn cứ xác định mức tiền dịch vụ được thực hiện như tiền lương làm căn cứ xác định mức tiền môi giới.

Thứ tư, tiền ký quỹ vượt quá 3.000 USD

Người lao động và doanh nghiệp dịch vụ thỏa thuận về việc ký quỹ theo ngành, nghề, nước tiếp nhận lao động với mức tiền ký quỹ không quá mức trần theo Thông tư 21/2013/TT-BLĐTBXH

Nếu doanh nghiệp yêu cầu người lao động ký quỹ vượt số tiền nêu trên thì người lao động có quyền nghi ngờ và nên xem xét cẩn thận trước khi giao tiền cho doanh nghiệp.

Thứ năm, hứa hẹn một công việc với mức lương hấp dẫn ở nước ngoài

Thủ đoạn này thường được các công ty áp dụng với những lao động vùng sâu, vùng xa, bị hạn chế trong việc tiếp cận thông tin hoặc những người đang có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế với mong muốn “đổi đời”.

Do đó, nếu có nhu cầu xuất khẩu lao động thì người lao động cũng nên cân nhắc kĩ lưỡng khi nghe những lời mời chào, hứa hẹn hấp dẫn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

Câu hỏi thường gặp về xuất khẩu lao động

Câu hỏi: Dấu hiệu nhận biết công ty môi giới xuất khẩu lao động lừa đảo là gì?

Trả lời:

Thứ nhất, không có Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thứ hai, tiền môi giới phải trả vượt quá 01 tháng lương cho 01 năm hợp đồng;

Thứ ba, tổng mức tiền dịch vụ tối đa phải nộp vượt quá 03 tháng lương theo hợp đồng/người/hợp đồng;

Thứ tư, tiền ký quỹ vượt quá 3.000 USD;

Thứ năm, hứa hẹn một công việc với mức lương hấp dẫn ở nước ngoài.

Câu hỏi: Hình phạt đối với người xuất khẩu lao động trái phép là gì?

Trả lời:

Vượt biên trái phép là qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định. Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP.

Ngoài việc bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, người vượt biên trái phép khi bị bắt giữ còn đối mặt với các hình thức xử lý theo pháp luật của nước sở tại như bị giam giữ, buộc lao động công ích, bị phạt tiền, bị trục xuất về nước…

Câu hỏi: Môi giới xuất khẩu lao động trái phép xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Nếu lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 150 – 200 triệu đồng (điểm b khoản 3 Điều 34 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào tính chất mức độ của hành vi vi phạm.