1. Diện tích đất tối thiểu để làm sổ đỏ là bao nhiêu ?

Thưa Luật sư, tôi là con thứ 2 trong gia đình, bố tôi sinh năm 1948, mẹ tôi sinh năm 1952. Xin hỏi:

1. Nếu bố, mẹ tôi bán đất mà tôi không được biết (không được tham gia) thì tôi có quyền gì không? (miếng đất đấy khi mua tôi cũng có một ít tiền trong đấy nhưng không có giấy tờ và sau khi mua xong tôi đã để bố,mẹ tôi đứng tên)

2. Ông ngoại tôi mất năm 1987, nay bà ngoại tôi bệnh nặng cuộc sống được tính theo ngày giờ. Trưa nay tôi vô tình được biết, bác, các dì và các cậu gọi mẹ tôi vào nói là bàn về việc làm giỗ cho ông ngoại nhưng thực ra là bàn về việc chia đất để làm sổ đỏ cho mọi người (mẹ tôi là con thứ 2 trong gia đình và tôi được biết khi mẹ tôi là người luôn phải gánh vác mọi chuyện, ai cũng nói mẹ tôi vất vả thậm chí còn nghỉ học để cho bác và các dì,các cậu được đi học, đến bây giờ thì mọi người không còn nhớ đến những chuyện đấy nữa, mẹ tôi bị tai biến 2 năm nay nên nhiều lúc không được tỉnh táo). Nội dung như sau: 3 cậu con trai được 2/3 diện tích đất mặt tiền hướng ra đường chính, còn 6 chị e gái được 1 phần nhưng mặt tiền nằm ở trong ngõ. Quý luật cho tôi hỏi như vậy có đúng với luật pháp không?

3. Tối thiểu có bao nhiêu mét vuông đất thì mới làm được sổ đỏ?

Xin chân thành cảm ơn!

Diện tích đất tối thiểu để làm sổ đỏ là bao nhiêu ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Vấn đề 1:

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.".

Như vậy để thực hiện các quyền của người sử dụng đất cần phải đáp ứng các các điều kiện quy định tại Điều 188, trong đó có điều kiện là phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có nghĩa là người thực hiện các quyền đó phải là người đứng tên trong Giấy chứng nhận. Nếu mảnh đất đó bố, mẹ bạn là người đứng tên trên sổ đỏ thì về mặt pháp lý, bạn không có quyền gì đối với mảnh đất đó.

Vấn đề 2:

Trong trường hợp bà bạn chết, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc mà bà bạn để lại. Nếu bà bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp luật thì di sản sẽ chia theo pháp luật.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật dân Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Theo đó, các cô, cậu, bác và mẹ bạn (con ruột của người để lại di sản) sẽ là người thừa kế theo pháp luật và mỗi người sẽ được hưởng phân di sản bằng nhau. Tuy nhiên, những người thừa kế có thể phân chia di sản theo các khác bằng cách thỏa thuận với nhau và có sự đồng ý của tất cả người thừa kế. Tuy nhiên, theo như bạn trình bày, mẹ bạn do bệnh tật mà nhiều lúc không được tỉnh táo. Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

"Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Do đó, nếu trong trường hợp thỏa thuận trên được xác lập khi mẹ bạn không tỉnh táo, mẹ bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự này vô hiệu và mẹ bạn phải đưa ra những chứng cứ chứng minh được khi thực hiện thỏa thuận đó, mẹ bạn không còn tỉnh táo.

Vấn đề 3:

Diện tích tối thiểu để tách thửa được quy định trong quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định như sau:

- Thứ nhất, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành.

- Thứ hai, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có đủ điện kiện cấp sổ đỏ.

"Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn thủ tục, chi phí làm sổ đỏ mảnh đất được bố tặng cho ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia đình tôi có 16000 mét vuông diện tích đất nông nghiệp, nhà có bốn anh em hồi xưa khi tôi còn nhỏ bố đã chia đều số đất đấy cho anh cả và anh hai đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giờ chúng tôi muốn chia lại số đất đấy đều cho cả bốn người, vậy cho tôi phải làm như thế nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tôi phải mất những chi phí gì?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: K.L

Tư vấn thủ tục, chi phí làm sổ đỏ mảnh đất được bố tặng cho ?

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Mảnh đất đó đã được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hai anh của bạn, bây giờ bạn muốn làm thủ tục để chia lại mảnh đất đó đều cho bốn người. Như vậy, bạn chỉ có thể thực hiện theo thủ tục là tặng cho quyền sử dụng đất với điều kiện là 2 anh của bạn đồng ý việc tặng cho này.

Về thủ tục tặng cho như sau:

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất từ anh bạn sang bạn trước tiên bạn và anh bạn phải đến một tổ chức công chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

Về nghĩa vụ thuế, phí phải nộp:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung 2012 thì:

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau” là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ bạn sang cho bạn thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

"Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu".

Nếu bạn thuộc trường hợp anh,em ruột tặng cho, do đó bạn có quyền sử dụng đất lần đầu thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

3. Tư vấn các khoản phí khi làm sổ đỏ cho công nhân ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi được công ty thanh lý cho một gian nhà ở. Do công ty xây cho công nhân. Này được các cấp thẩm quyền phê duyệt, cho làm sổ đỏ cho tất cả. Vậy cho tôi hỏi tất cả các phí phải đóng để có thể làm được bìa đỏ ?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: H

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của Công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Khi đăng ký quyền sử dụng đất, phải đóng khoản phí làm sổ đỏ theo Nghị định 140/2016/NĐ- CP về lệ phí trước bạ. Khoản này được gọi là lệ phí trước bạ và được Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Cụ thể là:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ X tỉ lệ lệ phí trước bạ (%)

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương ban hành và phụ thuộc vào diện tích đất và giá đất tính lệ phí trước bạ. Tỉ lệ lệ phí trước bạ đối với đất là 0,5%.

Như vậy, tùy thuộc vào diện tích đất và giá đất tính lệ phí trước bạ của ngôi nhà bạn muốn làm sổ đỏ, để từ đó xác định khoản phí mà bạn phải nộp.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

4. Tư vấn làm sổ đỏ khi chủ cũ đã mất ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Trước đây gia đình tôi có mua 1 mảnh đất của 2 gia đình (mỗi nhà một nửa), nhưng chưa làm sổ đỏ. Hiện nay, một chủ sở hữu cũ đã mất. Vậy gia đình tôi có thể làm sổ đỏ miếng đất đã mua được không? Nếu được cách làm như thế nào?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: D.H

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

Vì bạn chưa cung cấp thông tin các loại giấy tờ bạn đã có liên quan đến mảnh đất bạn đã mua như theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 nên chúng tôi chưa có căn cứ để tư vấn cho bạn biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu chưa có một trong số các loại giấy tờ trên thì bạn cũng có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, trong trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi đã đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất thì bạn có thể làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nộp đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi bạn đang cư trú.

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (theo mẫu);

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có);

- Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (nếu có)

- Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản chứng thực);

- Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;

- Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

- Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

- Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

- Biên bản kết thúc công khai;

- Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho các trường hợp đủ điều kiện;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 . Trân trọng./.

5. Chưa nộp thuế thu nhập cá nhân có được làm sổ đỏ ?

Thưa luật sư, tôi có mua một mảnh đất đã xong hết thủ tục. Duy nhất chỉ còn thiếu tiền thuế thu nhập cá nhân do người bán phải trả nhưng bên bán vẫn chưa đóng thuế. Vậy xin luật sư cho tôi hỏi có thể lấy sổ đỏ được không?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: N.T.Q

Chưa nộp thuế thu nhập cá nhân có được làm sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê, về vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

- Căn cứ vào điểm g, Khoản 3, Điều 70, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều luật đất đai quy định:

''3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

g. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp''.

Như vậy, với trường hợp của bạn, bạn mua một mảnh đất đã xong hết thủ tục nhưng chưa lấy được sổ đỏ vì người bán không chịu nộp thuế thu nhập cá nhân, bạn có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ). Sau đó Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp ngay, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại đường dây nóng (24/7): 1900.6162 để được tư vấn miễn phí trực tiếp.

Trân trọng./.

6. Thủ tục làm sổ đỏ căn hộ được cấp theo tiêu chuẩn lão thành cách mạng ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bố mẹ tôi được nhà nước phân sở hữu căn hộ đang ở tại B17 khu tập thể kim liên Hà Nội theo tiêu chuẩn lão thành cách mạng. Để làm thủ tục sổ đỏ cho mẹ tôi cần các thủ tục gì (Bố tôi khi mất không để lại di chúc) ?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.A

Thủ tục làm sổ đỏ căn hộ được cấp theo tiêu chuẩn lão thành cách mạng ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn, mẹ bạn muốn làm sổ đỏ cho căn nhà tập thể mà trước đây được phân theo tiêu chuẩn lão thành cách mạng, theo đó hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở theo quy định.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở đối với trường hợp qui định tại điểm a khoản 1 điều 11 của Luật nhà ở 2014 , bản vẽ sơ đồ nhà ở đối với trường hợp qui định tại điểm b khoản 1 điều 11 của Luật nhà ở 2014, trừ trường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở qui định tại điểm b khoản này đã có bản vẽ sơ đồ và trên thực tế không có thay đổi. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất; hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở; vị trí nhà ở trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn hộ trong nhà chung cư thì thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp giấy.
Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có nhà. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc nhà ở xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày.

Sau đó UBND xã/phường nơi có nhà lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê