1. Quy định của Luật Đất đai 2024 về việc điều chỉnh diện tích đất thực tế chênh lệch so với sổ đỏ:

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã ra đời với những điều chỉnh, quy định mới đầy quan trọng, góp phần tạo ra một hệ thống quản lý đất đai hiệu quả và minh bạch hơn. Trong số các điều khoản mới này, có những điểm đáng chú ý được đề cập rõ ràng từ Điều 137 đến Điều 140, mỗi điều khoản đề cập đến những trường hợp cụ thể và cách thức xử lý của pháp luật.

Trường hợp đầu tiên được quy định là khi có sự chênh lệch về diện tích giữa số liệu thực tế và số liệu ghi trên giấy tờ, nhưng ranh giới thửa đất không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ xác nhận, và không có tranh chấp với các bên liên quan, khi cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải dựa trên số liệu đo đạc thực tế.

Trường hợp thứ hai đề cập đến việc ranh giới thửa đất có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, và diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ, thì phần chênh lệch này cần được xem xét để cấp giấy chứng nhận mới.

Ngoài ra, luật cũng quy định rằng nếu thông tin về vị trí không chính xác trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thì cần tiến hành rà soát và cấp mới cho người sử dụng đất.

Một điểm đáng chú ý khác là việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo từng thửa đất, đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

Nếu người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một địa phương, họ có thể được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất này.

Trong trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất, mỗi người sẽ được cấp một giấy chứng nhận riêng.

Và cuối cùng, nếu có yêu cầu, những người có quyền chung sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất có thể được cấp một giấy chứng nhận chung, được trao cho một người đại diện.

Những quy định này không chỉ giúp tạo ra một cơ sở pháp lý vững chắc và minh bạch về quản lý đất đai mà còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội.

Theo thông tin từ Ủy ban Thường vụ Quốc hội, việc luật hóa và bổ sung Luật Đất đai 2024 đã mang lại sự hoàn thiện và cải thiện đáng kể cho hệ thống quản lý đất đai của đất nước. Trong quá trình đó, một trong những điểm đặc biệt được tập trung và điều chỉnh mạnh mẽ là các quy định liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.

Mục tiêu của việc cải thiện này là giải quyết hiệu quả các vấn đề phức tạp và vướng mắc trong quản lý và sử dụng đất, bao gồm cả những vấn đề lịch sử từ quá trình phát triển và cả những yêu cầu mới từ thực tiễn. Việc quy định rõ ràng, chặt chẽ và cụ thể về các trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất không chỉ giúp nắm bắt chính xác hơn về quy trình, mà còn tạo ra sự minh bạch và công bằng trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai.

Luật Đất đai 2024 cũng đi sâu vào việc chuẩn hóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Việc này không chỉ làm cho hệ thống pháp lý trở nên hiệu quả hơn mà còn tạo ra sự thống nhất trong việc thực hiện các quy định liên quan đến đất đai trên toàn quốc. Điều này giúp tăng cường sự tin cậy và tính nhất quán của hệ thống pháp luật, từ đó tạo ra một môi trường phát triển ổn định và bền vững cho nền kinh tế và xã hội.

Tóm lại, việc cải thiện và hoàn thiện Luật Đất đai 2024 không chỉ là bước tiến quan trọng mà còn là bước đi mạnh mẽ hướng tới sự phát triển bền vững của đất nước. Những điều chỉnh này không chỉ thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề đất đai mà còn là sự cam kết trong việc xây dựng một hệ thống pháp luật công bằng, minh bạch và hiệu quả.

 

2. Thủ tục điều chỉnh diện tích đất thực tế chênh lệch so với sổ đỏ:

2.1. Hồ sơ

Hồ sơ nộp thực hiện theo quy định tại Điều 9a Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư 02/2023/TT- BTNMT),

(1) Việc cấp Giấy chứng nhận được áp dụng cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng (bao gồm diện tích thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm).

(2) Hồ sơ thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận:

Việc thực hiện quy trình cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất là một quá trình phức tạp và cần được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

Trong trường hợp thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, đơn đề nghị cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải được thực hiện theo mẫu số 10/ĐK, đồng thời cần kèm theo bản gốc của Giấy chứng nhận của thửa đất gốc và các giấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của diện tích đất tăng thêm.

Nếu thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận, quá trình này cần phải được khởi đầu bằng việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu số 04a/ĐK. Kèm theo đơn đăng ký là một trong các loại giấy tờ quy định tại các văn bản pháp lý, bao gồm cả các quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

Đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng, cần có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng, trừ trường hợp đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng. Ngoài ra, cần cung cấp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, cần có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước phần diện tích thửa đất được quyền sử dụng hạn chế.

Tóm lại, quy trình cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp diện tích đất tăng thêm là một quy trình phức tạp và yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng cũng như tuân thủ đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả.

(3) Hồ sơ nộp trong trường hợp diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:

Trong quy trình nộp hồ sơ trong trường hợp diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận, có hai trường hợp cụ thể cần phải xem xét và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đầu tiên là khi diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2014, nhưng diện tích đất tăng thêm đó đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của các văn bản pháp lý. Trong trường hợp này, đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải được lập theo mẫu số 04a/ĐK và kèm theo bản gốc của Giấy chứng nhận của thửa đất gốc hoặc các giấy tờ quy định tại các quy định pháp lý tương ứng.

Ngoài ra, cần cung cấp một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều khoản của các văn bản pháp lý, bao gồm cả các quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của diện tích đất tăng thêm. Ngoài ra, cần cung cấp một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng, cần có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng, trừ trường hợp đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng. Ngoài ra, cần cung cấp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có). Trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước phần diện tích thửa đất được quyền sử dụng hạn chế.

Trong trường hợp thứ hai, khi diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các văn bản pháp lý, quá trình nộp hồ sơ cũng tương tự nhưng không cần kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của diện tích đất tăng thêm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện đúng quy trình pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai.

(4) Trường hợp thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định.

Trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan. Tuy nhiên, quy trình này phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

Trong trường hợp thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có Giấy chứng nhận, trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai là trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ký cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp được ủy quyền theo quy định. Điều này đảm bảo rằng các bên có thể sử dụng đất một cách hợp pháp và không gặp phải các vấn đề pháp lý sau này.

Tuy nhiên, nếu thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận, trách nhiệm này sẽ thuộc về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Họ sẽ chuẩn bị hồ sơ để trình Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận. Quy trình này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện đúng quy trình pháp luật để đảm bảo tính chính xác và pháp lý của các văn bản liên quan đến đất đai.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai sẽ tuân thủ quy định tại Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Điều này đảm bảo rằng quá trình xử lý hồ sơ diễn ra một cách minh bạch, công bằng và theo đúng quy định của pháp luật, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững.

2.2. Thủ tục

Trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, việc đo đạc lại và xác định diện tích thực tế của thửa đất là một bước quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quản lý và sử dụng đất đai. Theo quy định tại Điều 24a của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được bổ sung và điều chỉnh theo quy định tại Khoản 20 Điều 2 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP, quy trình này phải tuân thủ các quy định cụ thể như sau:

Trong trường hợp sau khi đo đạc lại, diện tích thực tế của thửa đất nhiều hơn so với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, và đồng thời ranh giới thửa đất thực tế có sự thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất, thì việc xem xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

(1) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:

Trong các trường hợp mà diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng cho quyền sử dụng đất đã có sẵn Giấy chứng nhận, quy trình thực hiện sẽ được tiến hành như sau:

- Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho: Nếu diện tích đất tăng thêm là kết quả của quy trình chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho, và thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất mà không yêu cầu người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa đất, thì văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các bước sau:

+ Xác nhận thông tin vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm.

+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế và trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.

+ Trình Ủy ban nhân dân cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại địa phương.

Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho với diện tích đất tăng thêm và thửa đất gốc chưa có Giấy chứng nhận: Nếu thửa đất gốc chưa có Giấy chứng nhận và diện tích đất tăng thêm là kết quả của quy trình chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho, văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các bước sau:

+ Xác nhận thông tin vào Đơn đăng ký, cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm.

+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế và trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.

+ Trình Ủy ban nhân dân cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại địa phương.

Qua quy trình trên, việc cấp lại hoặc cấp mới Giấy chứng nhận sẽ được thực hiện một cách minh bạch, chính xác và đảm bảo tính pháp lý cho người sử dụng đất, đồng thời giúp quản lý đất đai một cách hiệu quả và bền vững.

(2) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà diện tích đất tặng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

Trong trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, và diện tích đất tặng thêm đó đã được chứng minh bằng giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình thực hiện sẽ được tiến hành như sau:

Thực hiện thủ tục cấp lần đầu cho diện tích đất tăng thêm:

+ Nếu diện tích đất tăng thêm đã được chứng minh bằng giấy tờ hợp lệ, văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện thủ tục cấp lần đầu cho diện tích đất này theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, văn phòng đăng ký đất đai cũng sẽ thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

+ Sau khi xác nhận thông tin và tiến hành thủ tục cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận, văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.

+ Cuối cùng, văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại địa phương.

Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho toàn bộ diện tích thửa đất:

+ Nếu thửa đất gốc đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho toàn bộ diện tích thửa đất theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

+ Quy trình cấp Giấy chứng nhận sẽ được thực hiện đồng thời với việc xác nhận thông tin, cập nhật hồ sơ địa chính, và trình cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Tổng hợp lại, quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác và pháp lý cho việc chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.

(3) Trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

Trong trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình thực hiện sẽ tuân theo các điều sau đây:

- Người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014: Trong trường hợp người sử dụng đất không có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm sẽ tuân theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014: Trong trường hợp người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, quy trình xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01/7/2014: Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01/7/2014, việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận sẽ tuân theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận:

+ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Nếu thửa đất gốc đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này.

+ Sau khi xác nhận thông tin và thực hiện thủ tục cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận, văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.

+ Cuối cùng, văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Quy trình này giúp đảm bảo tính pháp lý và quản lý hiệu quả trong việc xử lý diện tích đất tăng thêm mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

 

3. Trường hợp được miễn, giảm lệ phí khi điều chỉnh diện tích đất thực tế chênh lệch so với sổ đỏ:

Trong quá trình điều chỉnh diện tích đất thực tế khi có sự chênh lệch so với thông tin trên sổ đỏ, có các trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí theo quy định như sau:

3.1 Miễn phí:

- Lỗi của cơ quan nhà đất: Trong trường hợp diện tích chênh lệch là do lỗi của cơ quan nhà đất trong quá trình đo đạc và xác định ranh giới thửa đất, người dân sẽ được miễn phí khi điều chỉnh diện tích. Điều này nhấn mạnh tới trách nhiệm pháp lý của cơ quan nhà đất trong việc xác định thông tin đất đai một cách chính xác và minh bạch.

- Thiên tai, địch họa: Trong trường hợp diện tích chênh lệch là do thiên tai hoặc địch họa gây ra, người dân cũng sẽ được miễn phí khi điều chỉnh diện tích. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân trước các yếu tố bất khả kháng như thiên tai hay tai hoạ do con người gây ra.

3.2 Giảm 50% lệ phí:

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất không có phép: Trong trường hợp diện tích chênh lệch là do người sử dụng đất tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không được cơ quan nhà đất cấp phép, người dân sẽ được giảm 50% lệ phí. Điều này nhấn mạnh tới sự cần thiết của việc tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý đất đai và sự trách nhiệm của người dân trong việc thực hiện các biện pháp quy định.

- Xây dựng công trình không có phép: Trong trường hợp diện tích chênh lệch là do người sử dụng đất tự xây dựng công trình trên đất mà không được cơ quan nhà đất cấp phép, người dân cũng sẽ được giảm 50% lệ phí. Điều này nhấn mạnh tới tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định và quy trình pháp lý khi xây dựng công trình trên đất.

Những quy định này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người dân mà còn đặt ra các tiêu chuẩn và trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan nhà đất, từ đó đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

 

4. Cung cấp các ví dụ thực tế để minh họa cho các quy định pháp luật

Trong thực tế, việc điều chỉnh diện tích đất thực tế so với thông tin trên sổ đỏ là một quá trình phức tạp nhưng cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai. Dưới đây là các ví dụ cụ thể về việc điều chỉnh diện tích đất thực tế chênh lệch so với sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024:

4.1. Trường hợp diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích ghi trên sổ đỏ:

Ví dụ: Ông A sở hữu một thửa đất được ghi trên sổ đỏ với diện tích 100m2. Tuy nhiên, sau khi ông A tiến hành đo đạc lại, diện tích thực tế của thửa đất là 110m2.

Cách giải quyết: Ông A có thể làm đơn đề nghị điều chỉnh diện tích đất tại cơ quan nhà đất có thẩm quyền. Ông A sẽ cung cấp hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, sổ đỏ, và bản vẽ đo đạc xác định ranh giới thửa đất. Sau đó, cơ quan nhà đất sẽ thẩm tra và xác minh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan này sẽ lập biên bản điều chỉnh diện tích đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho ông A với diện tích 110m2.

4.2. Trường hợp diện tích đất thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên sổ đỏ:

Ví dụ:* Bà B sở hữu một thửa đất được ghi trên sổ đỏ với diện tích 50m.2 Tuy nhiên, sau khi bà B tiến hành đo đạc lại, diện tích thực tế chỉ là 45m2

\Cách giải quyết: Bà B có thể làm đơn đề nghị điều chỉnh diện tích đất tại cơ quan nhà đất có thẩm quyền, cung cấp hồ sơ tương tự như trường hợp trên. Cơ quan nhà đất sẽ thực hiện các bước tương tự để điều chỉnh diện tích và cấp Giấy chứng nhận mới cho bà B với diện tích 45m2.

4.3. Trường hợp diện tích đất thực tế chênh lệch do lỗi của cơ quan nhà đất:

Ví dụ: Ông C sở hữu một thửa đất với diện tích ghi trên sổ đỏ là 120m2. Tuy nhiên, do lỗi của cơ quan nhà đất trong quá trình đo đạc, xác định ranh giới thửa đất, diện tích thực tế có sự chênh lệch. Trong các trường hợp trên, quá trình điều chỉnh diện tích đất thực tế chênh lệch so với sổ đỏ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý đất đai, cũng như bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất.

Xem thêm bài viết: Cách tính diện tích đất thổ cư đã sử dụng ? Thủ tục xác định lại phần diện tích đất ở ?

Liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn