1. Khái niệm và quy định về điều kiện an toàn PCCC với PTGT

Điều kiện an toàn PCCC: Là những yêu cầu về thiết kế, kết cấu, trang bị, vận hành, bảo quản, sửa chữa và bảo dưỡng đối với phương tiện giao thông (PTGT) nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Phương tiện giao thông: Bao gồm các loại xe cơ giới, xe máy, tàu thuyền, máy bay và các phương tiện vận tải khác được sử dụng để vận chuyển người, hàng hóa hoặc phục vụ các mục đích khác.

Hiện hành, có nhiều quy định pháp luật quy định về điều kiện an toàn PCCC đối với PTGT, trong đó có thể kể đến:

- Luật Phòng cháy chữa cháy 2001 (sửa đổi bổ sung năm 2013): Quy định những nguyên tắc chung về PCCC, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc PCCC đối với PTGT.

- Nghị định 78/2011/NĐ-CP quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an với Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở quốc phòng (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20/10/2011).

- Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/4/2018).

- Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10/01/2021).

- Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2018/NĐ-CP (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 23/12/2021).

- Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2022).

2. Các điều kiện an toàn PCCC cơ bản đối với PTGT

Điều kiện an toàn PCCC với phương tiện giao thông cơ giới mới nhất được quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP như sau:

Để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 04 chỗ ngồi trở lên phải tuân thủ các quy định sau đây:

Điều kiện chung cho các phương tiện giao thông cơ giới từ 04 chỗ ngồi trở lên:

- Phải đảm bảo các điều kiện hoạt động đã được kiểm định.

- Vật tư và hàng hóa trên phương tiện phải được bố trí, sắp xếp sao cho đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy.

Đối với phương tiện giao thông cơ giới trên 09 chỗ ngồi, phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa và phương tiện giao thông đường sắt:

- Phải có nội quy, biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy, hoặc theo quy định của Bộ Công an.

- Hệ thống điện, nhiên liệu, vật tư và hàng hóa trên phương tiện phải được bố trí, sắp xếp đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy.

- Phải trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất và đặc điểm hoạt động của phương tiện, đảm bảo số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

- Có quy định và phân công nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy cụ thể, tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy:

- Phải đáp ứng các điều kiện an toàn theo mục (1) nêu trên

- Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, trừ các phương tiện do cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải cho hoạt động quân sự.

- Phải có phương án chữa cháy do chủ phương tiện phê duyệt.

Phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ:

- Phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ do cơ quan Công an cấp theo quy định của pháp luật.

- Phải đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo mục (1).

- Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng đệm theo quy định.

- Ống xả của động cơ phải được che chắn, đảm bảo an toàn về cháy, nổ.

- Sàn và kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác phải làm bằng vật liệu không cháy.

- Phải có dây tiếp đất khi vận chuyển chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.

- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (theo Mẫu số PC01 của Nghị định 50/2024/NĐ-CP) ở kính phía trước.

- Phương tiện giao thông đường sắt phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển.

- Phương tiện thủy nội địa ban ngày phải cắm cờ báo hiệu chữ “B”, ban đêm phải có đèn báo hiệu phát sáng màu đỏ.

Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện và người làm việc trên phương tiện:

- Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt.

- Người điều khiển và người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP).

3. Một số yêu cầu đặc biệt về an toàn PCCC đối với một số loại PTGT

Đối với xe buýt:

- Lối thoát hiểm dự phòng: Xe buýt phải có ít nhất hai lối thoát hiểm dự phòng, được bố trí hợp lý và dễ sử dụng để đảm bảo việc thoát hiểm nhanh chóng trong trường hợp xảy ra cháy nổ.

- Hệ thống thông gió, điều hòa không khí an toàn: Hệ thống thông gió, điều hòa không khí trên xe buýt phải được thiết kế và lắp đặt đảm bảo an toàn, không gây nguy cơ cháy nổ.

Xe tải:

- Vách ngăn chống cháy: Xe tải phải có vách ngăn chống cháy giữa khoang lái và khoang hàng hóa để ngăn chặn lửa lan sang khoang lái trong trường hợp xảy ra cháy nổ.

- Hệ thống xả khí khẩn cấp: Xe tải chở các loại hàng hóa dễ cháy nổ phải được trang bị hệ thống xả khí khẩn cấp để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ.

Xe chở xăng dầu, hóa chất nguy hiểm:

- Biển báo nguy hiểm: Xe chở xăng dầu, hóa chất nguy hiểm phải có biển báo nguy hiểm phù hợp được gắn ở vị trí dễ nhìn để cảnh báo cho người tham gia giao thông.

= Biện pháp phòng ngừa rò rỉ, cháy nổ: Xe chở xăng dầu, hóa chất nguy hiểm phải được trang bị các biện pháp phòng ngừa rò rỉ, cháy nổ, ví dụ như hệ thống van an toàn, hệ thống báo rò rỉ, hệ thống chữa cháy.

Ngoài ra, một số loại PTGT khác cũng có thể có những yêu cầu đặc biệt về an toàn PCCC, ví dụ như:

- Tàu thuyền: Phải có hệ thống chữa cháy bằng nước, bằng bọt hoặc bằng khí CO2, hệ thống báo cháy, hệ thống thoát hiểm trên nước.

- Máy bay: Phải có hệ thống chữa cháy bằng bọt hoặc bằng khí CO2, hệ thống báo cháy, hệ thống thoát hiểm khẩn cấp.

4. Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc đảm bảo điều kiện an toàn PCCC với PTGT

Nhà sản xuất PTGT:

- Thiết kế, sản xuất PTGT đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn PCCC: Nhà sản xuất PTGT có trách nhiệm thiết kế, sản xuất PTGT đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn PCCC theo quy định của pháp luật. Việc thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu về kết cấu, vật liệu, trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy, hệ thống thoát hiểm,... an toàn cho PTGT.

- Cung cấp thông tin hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng PTGT an toàn PCCC: Nhà sản xuất PTGT có trách nhiệm cung cấp cho người sử dụng thông tin hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng PTGT an toàn PCCC. Thông tin này bao gồm hướng dẫn sử dụng các thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy, hệ thống thoát hiểm, cách thức bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ PTGT và các biện pháp phòng ngừa cháy nổ.

Chủ xe:

- Trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy cho PTGT: Chủ xe có trách nhiệm trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy cho PTGT theo quy định của pháp luật. Các phương tiện phòng cháy chữa cháy này bao gồm bình chữa cháy, búa phá cửa, mặt nạ phòng độc,...

- Bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ PTGT theo quy định: Chủ xe có trách nhiệm bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ PTGT theo quy định của pháp luật để đảm bảo PTGT luôn trong tình trạng hoạt động tốt, an toàn PCCC. Việc bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ phải được thực hiện bởi các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa PTGT có uy tín.

- Huấn luyện lái xe và người ngồi trên xe về kiến thức PCCC: Chủ xe có trách nhiệm huấn luyện lái xe và người ngồi trên xe về kiến thức PCCC, bao gồm cách sử dụng các thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy, hệ thống thoát hiểm, cách thức phòng ngừa cháy nổ và các biện pháp xử lý khi xảy ra cháy nổ.

Cơ quan quản lý nhà nước về PCCC:

- Ban hành các quy định về điều kiện an toàn PCCC đối với PTGT: Cơ quan quản lý nhà nước về PCCC có trách nhiệm ban hành các quy định về điều kiện an toàn PCCC đối với PTGT, bao gồm các quy định về thiết kế, kết cấu, trang bị, vận hành, bảo quản, sửa chữa và bảo dưỡng PTGT. Các quy định này phải được ban hành dựa trên cơ sở khoa học, kỹ thuật và phù hợp với thực tế.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn PCCC đối với PTGT: Cơ quan quản lý nhà nước về PCCC có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn PCCC đối với PTGT. Việc kiểm tra, giám sát phải được thực hiện thường xuyên, định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm.

- Tuyên truyền, giáo dục về an toàn PCCC cho chủ xe và lái xe: Cơ quan quản lý nhà nước về PCCC có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục về an toàn PCCC cho chủ xe và lái xe. Việc tuyên truyền, giáo dục phải được thực hiện thông qua nhiều hình thức phong phú, đa dạng như tổ chức hội nghị, tập huấn, phát hành tài liệu tuyên truyền,...

Các tổ chức, cá nhân khác:

Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng PTGT cũng có trách nhiệm tham gia vào việc đảm bảo điều kiện an toàn PCCC đối với PTGT. Việc tham gia này có thể thông qua việc tuân thủ các quy định về an toàn PCCC, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát và tuyên truyền, giáo dục về an toàn PCCC.

Xem thêm: Quy định mới về lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Điều kiện an toàn PCCC với phương tiện giao thông cơ giới mới nhất  mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!