1. Bảo lãnh tín dụng và doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảo lãnh tín dụng được hiểu là sự cam kết của Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với tổ chức cho vay để thay mặt cho bên được bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Điều này áp dụng khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, như được quy định trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng và pháp luật. Bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả số tiền đã được Quỹ bảo lãnh tín dụng trả nợ thay.
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 34/2018/NĐ-CP, Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ dựa vào thời hạn vay vốn đã được thỏa thuận giữa các bên liên quan, bao gồm bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, tại hợp đồng tín dụng để quyết định thời hạn bảo lãnh. Thời hạn bảo lãnh này sẽ được đề ra rõ ràng trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh ký kết giữa các bên liên quan.
Đặc biệt, trong trường hợp khách hàng không đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn để được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật trong thời hạn cấp bảo lãnh, Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ tiếp tục cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng theo hợp đồng bảo lãnh tín dụng đã ký kết với bên được bảo lãnh cho đến khi thời hạn trong hợp đồng kết thúc. Ngoài ra, cũng theo Nghị định này, đồng tiền được sử dụng trong bảo lãnh tín dụng là đồng Việt Nam và được quy định cụ thể. Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định chi tiết về giới hạn bảo lãnh tín dụng như sau:
- Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng được tính trên cơ sở vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng và không được vượt quá 15% đối với một khách hàng, cũng như không được vượt quá 20% đối với một khách hàng và người có liên quan
- Bên cạnh quy định về giới hạn bảo lãnh vay vốn đầu tư, Quỹ bảo lãnh tín dụng cũng thiết lập giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động tối đa không vượt quá vốn chủ sở hữu của khách hàng, như được phản ánh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nộp cho cơ quan quản lý thuế của năm trước đó
Cần lưu ý rằng, tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các bên được bảo lãnh không được vượt quá 03 lần vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Mặt khác, doanh nghiệp nhỏ là những doanh nghiệp có các điều kiện sau:
- Trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp và xây dựng: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong năm không vượt quá 100 người; tổng doanh thu trong năm không vượt quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 20 tỷ đồng; đây không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong năm không vượt quá 50 người; tổng doanh thu trong năm không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 50 tỷ đồng; đây không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp vừa là những doanh nghiệp có các điều kiện sau:
- Trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp và xây dựng: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong năm không vượt quá 200 người; tổng doanh thu trong năm không vượt quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 100 tỷ đồng; đây không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ
- Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong năm không vượt quá 100 người; tổng doanh thu trong năm không vượt quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trong năm không vượt quá 100 tỷ đồng; đây không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ.
2. Quy định về cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 34/2018/NĐ-CP, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hưởng quyền cấp bảo lãnh tín dụng như sau:
- Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuân thủ theo quy định. Đây là những doanh nghiệp có tiềm năng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện tiếp cận vốn từ ngân hàng trong các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo quy định tại Nghị định trên.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn để đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau sẽ được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh tín dụng. Cụ thể:
+ Ngân hàng nhà nước Việt Nam xác dịnh các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo hướng dẫn tại từng giai đoạn. Điều này có nghĩa là trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, ngân hàng nhà nước quy định các lĩnh cực nào sẽ nhận được sự ưu tiên trong việc cung cấp tín dụng. Các lĩnh vực này có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại.
+ Trong mỗi giai đoạn, ngân hàng nhà nước Việt Nam cũng xác định các lĩnh vực hoặc dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Điều này có nghĩa là trong từng giai đoạn, các lĩnh vực và dự án cụ thể được xác định và đánh giá là đáng đầu tư và phát triển tại các địa phương. Việc ưu tiên cấp tín dụng cho các lĩnh vực và dự án này giúp tạo điều kiện tài chính thuận lợi và khuyến khích sụ phát triển của các lĩnh vực và dự án này.
3. Điều kiện để được cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quy định tại mục 1, chỉ những đối tượng đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 16 Nghị định 34/2018/NĐ-CP sẽ được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng bởi Quỹ bảo lãnh tín dụng. Các điều kiện này bao gồm:
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có khả năng hoàn trả vốn vay.
- Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh sẽ được Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và quyết định bảo lãnh
- Đối tượng cần có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20 % tham gia vào dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định để xem xét cấp bảo lãnh tín dụng
- Đảm bảo không có các khoản nợ thuế trong vòng 01 năm trở lên theo quy định của Luật quản lý thuế và không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp nợ thuế phát sinh do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận từ cơ quan quản lý thuế trực tiếp
- Có biện pháp bảo đảm cho việc bảo lãnh vay vốn, theo quy định tại Điều 25 Nghị định 34/2018/NĐ-CP.
4. Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi nào?
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 34/2018/NĐ-CP, phạm vi bảo lãnh tín dụng được quy định như sau:
- Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với mức tối đa bằng 100 % giá trị khoản vay (bao gồm cả vốn lưu động và vốn trung, dài hạn) tại tổ chức cho vay. Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ xem xét và quyết định cụ thể mức bảo lãnh cho doanh nghiệp dựa trên tính khả thi, mức độ rủi ro của doanh nghiệp, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Quỹ.
- Bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng có thể áp dụng trong một trong các trường hợp sau đây:
+ Bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc của bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay
+ Bảo lãnh nghĩa vụ trả lãi của bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay
+ Bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay. Mức độ bảo lãnh phải được quy định cụ thể tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng
- Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét và quyết định phạm vi bảo lãnh tín dụng quy định ở trên, dựa trên khả năng tài chính và quản trị điều hành của Quỹ, cũng như tính khả thi và mức độ rủi ro của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh. Phạm vi bảo lãnh phải được quy định cụ thể tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
Bài viết liên quan: bảo lãnh tín dụng đầu tư là gì, quy định pháp luật về bảo lãnh tín dụng đầu tư của ngân hàng phát triển Việt Nam
Liên hệ 1900.6162
Hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn