1. Hiểu thế nào về quy hoạch xây dựng?

Quy hoạch xây dựng là quá trình tổ chức không gian của các khu đô thị, nông thôn và khu vực có chức năng đặc thù; bao gồm việc thiết kế hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tạo ra môi trường thích hợp cho cuộc sống của người dân tại các khu vực này, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường, cũng như ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng, bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

Có ba loại quy hoạch xây dựng chính:

- Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện: Được hiểu là quá trình tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng, cũng như hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong phạm vi liên huyện hoặc một huyện trong tỉnh, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn như quy định.

- Quy hoạch xây dựng khu chức năng: Được hiểu là quá trình tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng theo quy định của pháp luật hiện hành. Quy hoạch xây dựng khu chức năng bao gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.

- Quy hoạch nông thôn: Được hiểu là quá trình tổ chức không gian và sử dụng đất, kèm theo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch nông thôn bao gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật.

Như vậy, quy hoạch xây dựng gồm ba loại là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, và quy hoạch nông thôn. Tất cả ba loại quy hoạch này phải thực hiện theo các quy định về trình tự và thủ tục quy hoạch xây dựng theo quy định pháp luật.

2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

2.1. Điều kiện chung

Để được xét cấp chứng chỉ hành nghề, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; và có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp và có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.

+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp và có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên.

+ Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp và có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

- Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Tóm lại, để nhận được chứng chỉ hành nghề, cá nhân cần thỏa mãn các điều kiện về năng lực dân sự, giấy tờ cư trú (đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài), trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công việc phù hợp, cũng như vượt qua sát hạch theo yêu cầu của lĩnh vực cần cấp chứng chỉ.

2.2. Điều kiện cụ thể về hành nghề thiết kế quy hoạch

Để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch, ngoài các điều kiện chung đã nêu trên, các cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể tương ứng với từng hạng chứng chỉ như sau:

Hạng I:

- Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn, thực hiện ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hoặc

- Thực hiện ít nhất 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền, trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung, và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Hạng II:

- Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn, thực hiện ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; hoặc

- Thực hiện ít nhất 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Hạng III:

- Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn, thực hiện ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; hoặc

- Thực hiện ít nhất 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Như vậy, để đạt được chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện cụ thể tương ứng với từng hạng chứng chỉ như đã nêu trên, bên cạnh các điều kiện chung đã quy định.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng?

Việc cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền như sau:

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.

- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II và hạng III.

- Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 81 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do cơ quan đó cấp. Trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi, Bộ Xây dựng sẽ trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.

4. Hồ sơ, trình tự cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

4.1. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ 

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch bao gồm các tài liệu sau:

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 nằm trong Phụ lục IV của Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

(2) Hai (02) ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng, chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.

(3) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, phù hợp với loại và hạng chứng chỉ đề nghị cấp. Trong trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa tại lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trong trường hợp cá nhân hành nghề độc lập, phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

(5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

(6) Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu (nếu có) trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Lưu ý: Các tài liệu số (3), (4) và (5) phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

4.2. Quy trình xin cấp chứng chỉ

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cá nhân chuẩn bị 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh (theo hướng dẫn trên) và gửi đến cơ quan có thẩm quyền.

Hình thức nộp hồ sơ: Có thể nộp qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Bước 2: Xem xét hồ sơ và cấp chứng chỉ

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Bước 3: Nhận chứng chỉ, nộp lệ phí

Tổ chức đề nghị xin cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch sẽ nhận chứng chỉ và nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: [Thông tin chi tiết về lệ phí cụ thể có thể được cung cấp theo quy định tại Bộ Tài chính hoặc theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.]

Lưu ý: Các cá nhân nộp hồ sơ cần tuân thủ đúng quy trình và hạn chế sai sót trong hồ sơ để đảm bảo việc cấp chứng chỉ hành nghề diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Bài viết liên quan: Quy hoạch xây dựng là gì? Quy hoạch xây dựng gồm mấy loại? 

Mời quý khách hàng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn nếu như còn thắc mắc nào khác. Xin chân thành cảm ơn!