1. Quy định chung về cấp giấy phép khai thác cát, sỏi bờ sông

Theo quy định tại Điều 31, Luật Khoáng sản và các Điều 26, Điều 27, Nghị định 76/2000/NĐ-CP thì các quy định về Giấy phép khai thác khoáng sản cụ thể như sau:

1- Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò, với điều kiện tổ chức, cá nhân đó đã hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong giấy phép thăm dò và tuân thủ mọi quy định của pháp luật.

Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không nộp đơn xin giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò, thì giấy phép thăm dò mới hoặc giấy phép khai thác khoáng sản có thể được cấp đối với khu vực đó cho tổ chức, cá nhân khác.

2 - Đối với khu vực đã thăm dò, nhưng không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp thì giấy phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về Khoáng sản, phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 5 và các điều 13 và 14 của Luật Khoáng sản.

Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được thẩm định và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP.

3 - Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được thẩm định và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP, nhưng không quá ba mươi năm, được gia hạn theo các điều kiện sau đây:

3.1. Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của Luật Khoáng sản và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

3.2. Giấy phép khai thác còn hiệu lực không ít hơn ba tháng;

3.3. Kèm theo đơn xin gia hạn gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải có báo cáo tổng hợp kết quả khai thác đến thời điểm xin gia hạn kèm theo bản đồ hiện trạng mỏ; diện tích và trữ lượng khoáng sản chưa khai thác của mỏ, chương trình, kế hoạch tiếp tục khai thác;

Trường hợp giấy phép được cấp trước ngày Luật Khoáng sản có hiệu lực thì phải nộp bổ sung thiết kế mỏ, báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

3.4. Giấy phép khai thác khoáng sản được gia hạn nhiều lần trên cơ sở kế hoạch khai thác tiếp tục, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi năm.

4 - Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cùng với giấy phép đầu tư hoặc sau khi giấy phép đầu tư đã được cấp theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Điều kiện cấp phép khai thác cát, sỏi bờ sông

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/2/2020 quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng bờ, bãi sông. Cát, sỏi lòng sông là cát, cuội, sỏi tích tụ ở lòng suối, lòng sông, bãi bồi, thềm sông từ thượng lưu cho đến cửa sông; tích tụ ở lòng hồ và cửa sông. Theo đó, tổ chức, cá nhân được phép khai thác hoặc kinh doanh cát, sỏi khi tập kết cát, sỏi lòng sông sau khai thác tại các bến, bãi phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Khu vực bến, bãi chứa cát, sỏi nằm trong phạm vi cảng đường thủy nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

- Trường hợp bến, bãi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc liên quan đến đê điều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều;

- Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; Lắp đặt trạm cân, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.

Trường hợp không sử dụng bến, bãi, tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát, sỏi lòng sông phải ký hợp đồng vận chuyển với tổ chức, cá nhân có phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu quy định về phương tiện vận chuyển cát, sỏi trên sông.

Phương tiện vận chuyển cát, sỏi trên sông phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện hoạt động của phương tiện theo quy định của pháp luật có liên quan về giao thông đường thủy nội địa và quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản.

Cát, sỏi lòng sông được tổ chức, cá nhân kinh doanh phải là cát, sỏi có nguồn gốc hợp pháp, là cát, sỏi lòng sông được khai thác theo giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc theo đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng đường thủy nội địa (kể cả ở lòng hồ, cửa lấy nước, vùng cửa sông ven biển) hoặc khai thác theo quy định.

Trong quá trình vận chuyển cát, sỏi trên sông, chủ phương tiện phải mang theo hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc của cát, sỏi là hợp pháp; thông tin, dữ liệu, sổ sách, chứng từ về khối lượng cát, sỏi đang vận chuyển; bên bán phải xuất hóa đơn cho bên mua theo quy định của pháp luật.

Mọi hành vi buôn bán, kinh doanh cát, sỏi lòng sông không có nguồn gốc hợp pháp được xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan;

Không sử dụng cát, sỏi lòng sông có đủ chất lượng làm cát, sỏi xây dựng dùng cho mục đích san lấp, cải tạo mặt bằng.

Việc kinh doanh, tập kết và vận chuyển cát, sỏi lòng sông phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, nghiêm cấm sử dụng xe quá tải trọng đi trên đê.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định khu vực cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông như: Khu vực đang bị sạt, lở; khu vực đã bị sạt, lở và có nguy cơ tiếp tục bị sạt, lở; khu vực bờ sông không ổn định, có nguy cơ sạt, lở; khu vực khác có tầm quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định, an toàn của bờ sông; khu vực có công trình quốc phòng an ninh, khu đô thị, khu dân cư, khu vực có công trình đê điều, thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước, quan trắc, giám sát và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác mà việc khai thác cát, sỏi lòng sông có thể làm gia tăng nguy cơ mất ổn định bờ sông...

3. Trình tự xin cấp giấy phép khai tác cát, sỏi bờ sông

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định đã được công khai.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ.

– Địa điểm tiếp nhận : Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục đê điều và PCLB.

– Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)

– Trình tự tiếp nhận :

  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ, nội dung hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, hợp pháp theo quy định thì nhận và viết giấy hẹn giao người nộp hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ thiếu hoặc không đảm bảo hợp lệ, hợp pháp thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ biết để làm lại.

Bước 3. Xử lý hồ sơ.

– Bộ phận một cửa chuyển Hồ sơ cho Phòng Quản lý công trình.

– Phòng Quản lý công trình kiểm tra nội dung Hồ sơ.

* Nếu hồ sơ đảm bảo về mặt nội dung thì làm văn bản trình Lãnh đạo chi cục tham mưu cho Lãnh đạo Sở có văn bản gửi UBND tỉnh quyết định. UBND tỉnh sẽ xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT ( phần này do UBND tỉnh thực hiện). Sau khi có văn bản thoả thuận của Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh ra quyết định. Khi có Quyết định cấp phép của UBND tỉnh, Chi cục đến nhận kết quả tại UBND tỉnh và mang về Chi cục để trả Hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

* Nếu Hồ sơ không đảm bảo về mặt nội dung thì Phòng Quản lý công trình trả lại Hồ sơ cho bộ phận một cửa kèm theo văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Bộ phận một cửa căn cứ vào văn bản đó thông báo bằng điện thoại cho cá nhân, tổ chức đã nộp hồ sơ đến phòng Hành chính của Chi cục đê điều và Phòng chống lụt bão để nhận lại hồ sơ.

Bước 4. Trả kết quả.

  • Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục đê điều và PCLB.
  • Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)
  • Trình tự trả : Tổ chức, cá nhân nộp lại phiếu hẹn, nhận kết quả.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục đê điều và Phòng chống lụt bão.

4. Thành phần hồ sơ

a) Thành phần trong Hồ sơ bao gồm :

– Văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép khai thác đất, đá, cát, sỏi và các khoáng sản khác ở lòng sông, bãi sông, 01 bản chính.

– Quyết định của cấp có thẩm quyền về quy định thăm dò, khai thác đất đá, cát sỏi và khoáng sản khác ở lòng sông, bãi sông, chủ truơng đầu tư, phê duyệt kết quả thăm dò, phê duyệt TKKT, phương án, kế hoạch hoạt động, khai thác đất đá, cát sỏi và khoáng sản khác ở lòng sông, bãi sông; 01 bản chính.

– Ý kiến bằng văn bản của các ngành có liên quan; 01 bản chính.

– Toàn bộ HS tài liệu TKKT công trình đã được thẩm định, phê duyệt bao gồm : Tài liệu KSát địa hình, địa chất (báo cáo kết quả thăm dò) bản thuyết mình TKKT, phương án, kế hoạch khai thác và các bản vẽ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 01 bản chính.

– Tài liệu tính toán về ảnh hưởng của công trình đến thoát lũ, dòng chảy, lòng sông, bờ sông và an toàn đê điều đã được cơ quan chức năng có tư cách pháp nhân thẩm định bằng văn bản; 01 bản chính.

– Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu hoạt động khai thác (nếu có); 01 bản chính.

– Kế hoạch, tiến độ khai thác do nhà thầu lập đã được Chủ đầu tư phê duyệt; 01 bản chính.

– Văn bản cam kết của nhà thầu khai thác đất đá, cát, sỏi và khoáng sản khác ở lòng sông, bãi sông và trong phạm vi bảo vệ đê điều về thực hiện theo đúng giấy cho phép của UBND tỉnh, thi hành Luật đê điều và đảm bảo an toàn cho công trình đê điều trong quá trình thi công và trong mùa lụt bão, 01 bản chính.

b) Số lượng HS : 03 bộ HS để riêng trong 3 cặp đựng HS, có ghi nhãn và mục lục rõ ràng (01 bộ chính; 02 bộ Y sao bản chính) .

5. Không được khai thác cát, sỏi lòng sông vào ban đêm

Đây là nội dung nổi bật Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.

Cụ thể, Nghị định này quy định Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông phải quy định thời gian được phép hoạt động khai thác trong ngày, từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều, không được khai thác ban đêm; quy định về thời gian khai thác trong năm.

Mặt khác, không sử dụng cát, sỏi lòng sông có đủ chất lượng làm cát, sỏi xây dựng dùng cho mục đích san lấp, cải tạo mặt bằng. Trong quá trình vận chuyển cát, sỏi trên sông, chủ phương tiện phải mang theo hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc của cát, sỏi là hợp pháp; thông tin, dữ liệu, sổ sách, chứng từ về khối lượng cát, sỏi đang vận chuyển; bên bán phải xuất hóa đơn cho bên mua theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân được phép khai thác hoặc kinh doanh cát, sỏi khi tập kết cát, sỏi lòng sông sau khai thác tại các bến, bãi phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: Địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt trạm cân, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi...

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/4/2020.