- 1. Giới thiệu về nhãn hiệu tập thể
- 2. Điều kiện đăng ký nhãn hiệu tập thể
- 2.1. Điều kiện về quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể
- 2.2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu tập thể
- 3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể
- 4. Quy trình đăng ký nhãn hiệu tập thể
- 5. Phí đăng ký nhãn hiệu tập thể
- 6. Lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu tập thể
1. Giới thiệu về nhãn hiệu tập thể
Nhãn hiệu tập thể là dấu hiệu được sử dụng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ do tổ chức tập thể sở hữu và quản lý nhãn hiệu tập thể với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác. Nhãn hiệu tập thể có tính chất tập thể bởi thể hiện sự liên kết giữa tổ chức tập thể và các thành viên của tổ chức tập thể trong việc sử dụng nhãn hiệu. Nhãn hiệu tập thể được sử dụng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức tập thể với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác.
Đăng ký nhãn hiệu tập thể là quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức tập thể. Việc đăng ký Nhãn hiệu tập thể thành công góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức tập thể và các thành viên, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của sản xuất, kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng. Nhãn hiệu tập thể đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Bảo vệ quyền lợi của tổ chức tập thể và các thành viên: Giúp tổ chức tập thể khẳng định uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.
- Khuyến khích sự phát triển của sản xuất, kinh doanh: Góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Bảo vệ người tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ có nguồn gốc, chất lượng đảm bảo.
2. Điều kiện đăng ký nhãn hiệu tập thể
2.1. Điều kiện về quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể
Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể theo quy định bao gồm:
- Liên minh hợp tác xã; các hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, nếu thành viên có hoạt động sản xuất, kinh doanh độc lập;
- Hội theo quy định của pháp luật về hội, nếu thành viên của hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh độc lập;
- Tổ chức tập thể khác có từ 02 thành viên trở lên được thành lập theo quy định của pháp luật, trong đó các thành viên của tổ chức đó có hoạt động sản xuất, kinh doanh độc lập, có hàng hóa hoặc dịch vụ riêng.
2.2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu tập thể
Nhãn hiệu tập thể đáp ứng các điều kiện chung về nhãn hiệu theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
- Dấu hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể phải là dấu hiệu nhìn thấy được, có khả năng phân biệt được với các dấu hiệu khác, bao gồm: chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc là dấu hiệu âm thanh được biểu diễn dưới dạng đồ họa.
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật:
+ Chứa nội dung vi phạm đạo đức xã hội, trật tự công cộng, gây hại cho quốc phòng, an ninh;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
+ Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;
+ Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;
+ Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
- Phải có liên quan đến đặc tính của hàng hóa, dịch vụ do các thành viên của tổ chức tập thể sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp nhãn hiệu tập thể chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức tập thể phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Trường hợp nhãn hiệu tập thể chỉ địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam, tổ chức tập thể phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có địa danh, dấu hiệu đó.
3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu;
- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu; Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể; Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu; Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu; Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù);
- Bản đồ khu vực địa lý nếu nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương.
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
4. Quy trình đăng ký nhãn hiệu tập thể
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký
Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ
Địa chỉ tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Bước 2: Theo dõi quá trình thẩm định
Sau khi được tiếp nhận đơn, Cục Sở hữu sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ đăng ký. Người nộp đơn cần theo dõi tiến độ và tiến hành sửa chữa, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
Bước 3: Nhận kết quả
Cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (nếu đủ điều kiện);
Quyết định từ chối bảo hộ nhãn hiệu (nếu không đủ điều kiện).
5. Phí đăng ký nhãn hiệu tập thể
Tổ chức tập thể cần nộp các khoản lệ phí, phí khi nộp đơn sau đây:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.
6. Lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu tập thể
- Tính pháp lý của Nhãn hiệu tập thể:
+ Nhãn hiệu Tập thể được bảo hộ theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
+ Chủ sở hữu Nhãn hiệu tập thể có quyền sử dụng, chuyển nhượng, cho phép sử dụng, lập quyền thế chấp đối với Nhãn hiệu tập thể.
+ Bất kỳ hành vi nào xâm phạm quyền đối với Nhãn hiệu tập thể đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của tổ chức tập thể:
+ Quản lý việc sử dụng Nhãn hiệu tập thể.
+ Bảo vệ quyền đối với Nhãn hiệu tập thể.
+ Sử dụng Nhãn hiệu tập thể một cách hợp lý và không vi phạm quyền của người khác.
+ Nộp lệ phí đăng ký, lệ phí gia hạn và các khoản phí khác theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể phải được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện.
- Nhãn hiệu tập thể được bảo hộ trong 10 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể và có thể được gia hạn thêm nhiều lần. Thời hạn nộp yêu cầu gia hạn bảo hộ nhãn hiệu tập thể là trước khi hết hết 06 tháng, hoặc trong vòng 6 tháng sau khi hết hạn với điều kiện người nộp đơn nộp phí nộp muộn.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Quý khách cũng có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được báo phí và tư vấn sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!