1. Thế nào là kinh doanh vận tải biển quốc tế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 160/2016/NĐ-CP quy định như sau:

- Kinh doanh vận tải biển là việc sử dụng tàu biển để kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý. Gần như các loại hàng hóa không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, cấm lưu hành thì đều có thể vận chuyển bằng đường biển.

- Vận tải biển quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển giữa các cảng biển có yếu tố nước ngoài, cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài.

Như vậy, có thể hiểu kinh doanh vận tải biển quốc tế là việc sử dụng tàu biển để kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý giữa cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài.

2. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế

- Điều kiện về tài chính: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển quốc tế có bảo lãnh theo quy định của pháp luật với mức tối thiểu là 05 (năm) tỷ Đồng Việt Nam hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên theo quy định.

- Điều kiện về tàu thuyền: Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế phải có quyền sử dụng hợp pháp tối thiểu 01 tàu biển; nếu tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp vận tải đường biển quốc tế phải thiết lập hoặc thuê tổ chức bộ máy và nhân lực như sau:

+ Điều kiện về tổ chức bộ máy, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường biển quốc tế cần có những bộ phận sau: Có bộ phận quản lý an toàn theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM Code); Có bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code); Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải đường biển quốc tế; Có bộ phận thực hiện công tác pháp chế.

+ Điều kiện về nhân lực:

Người được giao phụ trách lĩnh vực quản lý an toàn, an ninh hàng hải đường biển quốc tế phải được đào tạo, huấn luyện và được cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế;

Người phụ trách bộ phận thực hiện công tác pháp chế của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật;

Thuyền viên làm việc trên tàu biển thuộc doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, tiêu chuẩn về sức khỏe và được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Thuyền viên Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, được cấp chứng chỉ chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định; đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

3. Những hành vi bị nghiêm cấm khi kinh doanh vận tải biển

Những hành vi bị nghiêm cấm khi kinh doanh vận tải biển bao gồm:

- Kinh doanh vận tải biển mà gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại đến chủ quyền và an ninh quốc gia;

- Vận chuyển người, hàng hóa, hành lý, vũ khí, chất phóng xạ, chất phế thải độc hại, chất ma túy trái với quy định của pháp luật. Đây chính là những mặt hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển không được phép vận chuyển. Còn lại, những mặt hàng hóa khác mà pháp luật không cấm thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển hoàn toàn được quyền vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật;

- Khi kinh doanh vận tải biển luôn cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải;

- Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký, đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm tàu biển

- Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép có thể tham gia tìm kiến, cứu nạn nạn nhân

- Gây ô nhiễm môi trường khi kinh doanh vận tải biển

- Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người trên tàu biển; chiếm đoạt, cố ý làm hư hỏng hoặc là hủy hoại tài sản trên tàu biển; bỏ trốn sau khi gây tai nạn với các tàu thuyền khác.

- Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực hiện các nhiệm vụ của người thi hành công vụ trên tàu biển và tại cảng biển;

- Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện, vật tư, vật liệu xây dựng và các thiết bị của công trình hàng hải;

- Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu hàng hải;

- Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển quốc tế, vùng nước cảng biển quốc tế, luồng hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy hoạch tổng thể phát triển của hệ thống cảng biển, quy hoạch chi tiết của nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch chi tiết về phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển, quy hoạch phát triển của hệ thống cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan theo các quy định của pháp luật về quy hoạch, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ các công trình hàng hải;

- Xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải khác 

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý hàng hải; dung túng, bao che cho những người có hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải, kinh doanh vận tải biển quốc tế.

Việc quy định những hành vi nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh vận tải biển vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh vận tải biển được tiến hành thuận lợi, là cơ sở cho việc giải quyết các hành vi làm phương hại đến hoạt động hàng hải và môi trường biển… Theo đó, các tổ chức cá nhân có những hành vi vi phạm về kinh doanh vận tải biển sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.

4. Kinh doanh vận tải biển quốc tế nhưng không đáp ứng được những điều kiện quy định thì doanh nghiệp bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Nghị định 142/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển như sau:

Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: 

- Kinh doanh vận tải đa phương thức không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

- Kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định nêu trên trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

+ Tịch thu giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định nêu trên

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế nhưng không đáp ứng được những điều kiện quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Điều kiện kinh doanh vận tải biển là gì? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển quốc tế mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!