1.Giấy tờ tài sản đảm bảo 

Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền.

2.Đối với tài sản bảo đảm, thì có thể dựa vào bốn loại giấy tờ về tài sản 

Tuy nhiên, đốì với tài sản bảo đảm, thì có thể dựa vào 4 loại giấy tờ về tài sản như sau:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Đó là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. Từ năm 2010, quyền sở hữu nhà ở được thống nhất ghi nhận trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tiếp theo là các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ, gọi là văn bằng bảo hộ gồm: Bằng độc quyển sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý. Văn bằng bảo hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kê bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng khác gắn liền với đất. Việc chỉ công nhận quyền sử dụng đất đã tạo ra rất nhiều cản trở, khó khăn, vướng mắc đối với giao dịch nói chung và việc thế chấp đất đai nói riêng. Tuy nhiên, xét về bản chất vấn đề, gọi là quyền sử dụng đất, nhưng lại bao gồm 9 quyền cơ bản (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất), chưa kể còn 6 quyền chung khác thì cũng không khác gì quyền sở hữu tài sản. Riêng với tổ chức thì bớt 2 quyền so với cá nhân là chuyển đổi và để lại thừa kế quyền sử dụng đất.

Đối với quyền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản thì sẽ được cấp “Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản” (trước đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước để nuôi trồng thủy sản).

Theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012 thì có 4 loại tài nguyên nước bao gồm: nguồn nước mặt, nước dưốĩ đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối với nguồn nước mặt (như sông, hồ, ao, đầm công cộng) và nước dưới đất thì có một số trường hợp được cấp phép khai thác, sử dụng nhưng không có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng;

Các giấy tờ có giá gồm chứng khoán (như cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu) và giấy tờ có giá khác, xác nhận chủ sở hữu giấy tờ có giá đó;

Giấy tờ công nhận, xác nhận quyền số hữu tài sản hoặc quyền tài sản như giấy chứng nhận phần vốn góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn; thẻ tiết kiệm xác nhận chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi xác nhận số tiền gửi tại tổ chức tín dụng; bản án, phán quyết, quyết định của Toà án, Trọng tài hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đăng ký xe (ô tô, mô tô, xe máy), Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam1 (hoặc “tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài”), Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Một loạt phương tiện giao thông như tàu bay, tàu thuỷ, ô tô là những tài sản giá trị rất lổn, chỉ mối được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông, chứ không phải là giấy chứng nhận quyền sở hữu. Trên thực tế đang coi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông như Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản;

Các quy định khác về giấy tờ khác về tài sản như hóa đơn giá trị gia tăng (mua bán hàng hoá, dịch vụ), hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho tài sản; tờ khai hải quan, giấy tờ nhập khẩu hàng hoá, các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu, quyền quản lý và sử dụng tài sản được phép cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ;

Còn nhiều tài sản khác không cần phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, mà chỉ suy đoán ngưòi đang chiếm hữu có quyền sở hữu, đồng thời cũng có quyền bảo đảm.

3. Những tài sản nào được thế chấp ngân hàng?

Theo quy định về thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng. Tài sản dùng để thế chấp vay vốn tại các tổ chức tín dụng là bất động sản có khả năng chuyển nhượng, mua bán được dễ dàng, bao gồm:

Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng.

Đối với bất động sản có tham gia bảo hiểm thì giá trị hợp đồng bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp.

Các cơ sở sản xuất kinh doanh như: nhà máy, khách sạn, cửa hàng, nhà kho… và các công cụ, máy móc, thiết bị gắn liền với nhà máy, tàu biển, máy bay…

Tài sản hình thành trong tương lai như: bất động sản hình thành sau thời điểm ký giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của khách hàng như: lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.

Tài sản khác nếu pháp luật có quy định.

4. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản 

Ngoài các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nêu trên, để xác định rõ hơn chủ sở hữu, tình hình của tài sản bảo đảm có thể căn cứ thêm vào các giấy tồ chứng minh nguồn gốc và liên quan đến tài sản bảo đảm như: di chúc; giấy chứng nhận bảo hiểm (đơn bảo hiểm); hoá đơn nộp thuế và tiền sử dụng đất, phí, lệ phí; hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, thuê tài sản; quyết định cấp đất, giao đất, cho thuê đất; quyết định cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất; sơ đồ nhà, đất (trường hợp chưa được thể hiện trong Giấy chứng nhận); tờ khai cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất; tờ khai hải quan; tờ khai nộp thuế giá trị gia tăng; văn bản chứng nhận, chứng minh giá trị, chất lượng, khả năng chuyển nhượng tài sản bảo đảm của các cơ quan có thẩm quyền; văn bản khai nhận di sản; văn bản thể hiện ý chí của chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp (như Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch Công ty) về việc đồng ý dùng tài sản để bảo đảm; văn bản thỏa thuận người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Giấy tờ tài sản bảo đảm thường được giao cho bên nhận bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc luật có quy định khác (như giấy tờ về phương tiện giao thông vận tải thì do chủ sở hữu phương tiện giữ). Bên nhận thế chấp là Nhà nưốc cũng được quy định tương tự là có quyền yêu cầu Bên thế chấp giao bản chính các giấy tờ về tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Bên nhận thế chấp (nếu có).

5.Điều kiện của các tài sản vay thế chấp ngân hàng

  • Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay như: Đất phải thuộc quyền của khách hàng theo quy định của pháp luật về đất đai. Tài sản của doanh nghiệp nhà nước phải là tài sản do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
  • Tài sản được phép giao dịch: là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh….
  • Tài sản không tranh chấp: là tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng….
  • Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm và khách hàng đã mua bảo hiểm trong thời hạn đảm bảo tiền vay.

Những tài sản không thể dùng để thế chấp ngân hàng

Ngân hàng và các tổ chức tín dụng không chấp nhận những loại tài sản sau khi vay vốn ngân hàng:

Các tài sản mà nhà nước quy định cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng.

Tài sản đang còn tranh chấp.

Tài sản không thuộc sở hữu hợp pháp của người thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.

Tài sản đi thuê, đi mượn.

Tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong, phong toả, tài sản đang làm thủ tục giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp.

Tài sản đang thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ khác

Tài sản khó cất giữ, bảo quản, kiểm định, đánh giá.

Quy định về tài sản đảm bảo được thế chấp ngân hàng

Theo quy định tại Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 của ngân hàng Nhà nước có hướng dẫn một số điều kiện về bảo đảm tiền vay, tài sản dùng để vay vốn thế chấp tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng bao gồm:

Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản gắn liền với đất khác.

Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật có quy định.

Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, máy bay theo quy định của luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp cần phải thế chấp.

Tài sản hình thành trong tương lai như: Bất động sản hình thành sau thời điểm ký giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của khách hàng như: Lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận.

Ngoài ra còn có một số tài sản giá trị trung bình khác như: Ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, sổ lương…

Có thể nói rằng, Thông tư trên đã giải đáp chính xác các loại tài sản dùng làm tài sản đảm bảo để các ngân hàng và tổ chức tín dụng làm căn cứ cho vay.

Bên cạnh thông tin về tài sản đảm bảo, bạn có thể tìm hiểu thêm về vay thế chấp để có những kiến thức tổng quát nhất giúp vay thế chấp trở nên dễ dàng hơn.

Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo

Ngân hàng, tỷ lệ cho vay trả góp trên tài sản đảm bảo từ 60 – 70% giá trị của tài sản đảm bảo. Đối với tài sản bằng bất động sản, tỷ lệ này có thể lên tới 75%. Tuy nhiên, đối với tình trạng đẩy mạnh hoạt động cho vay, nhiều ngân hàng và tổ chức tín dụng thậm chí nâng tỷ lệ này lên tới 90 – 95%.