- 1. Khái niệm về điều kiện FOB
- 2. Khái niệm "lan can tàu"
- 3. Trách nhiệm của các bên
- 3.1. Nghĩa vụ của người bán
- 3.2. Nghĩa vụ của người mua
- 4. Câu hỏi thường gặp về Incoterms năm 2020
- 4.1 Những điều kiện giao hàng trong Incoterms năm 2020 thuộc nhóm F gồm?
- 4.2 Incoterms là từ viết tắt của cụm từ nào?
- 4.3 Incoterm năm 2020 được chia thành bao nhiêu nhóm?
1. Khái niệm về điều kiện FOB
Đối với điều kiện FOB (tiếng anh là Free On Board), người bán sẽ hoàn thành trách nhiệm giao hàng khi hàng đã được chuyển hẳn qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định. Người bán không phải ký hợp đồng vận tải và mua bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu. Tuy nhiên người bán phải làm thủ tục xuất khẩu cho lô hàng. Lưu ý khi lan can tàu không còn có ý nghĩa thực tế (như vận chuyển bằng các tàu container) thì hai bên nên thoả thuận áp dụng điều kiện khác.
Về phương thức vận tải, FOB sẽ được sử dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa khi mà các bên giao hàng bằng việc đặt chúng lên trên con tàu được chỉ định. Điều kiện FOB không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được đặt dọc mạn tàu.
Về chuyển giao hàng hóa và rủi ro, giao hàng lên tàu có nghĩa là người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua lại hàng hóa đã được giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.
Còn về nghĩa vụ thông quan xuất khẩu hay nhập khẩu thì điều kiện FOB yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa nếu cần. Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu hoặc thông quan khi quá cảnh tại nước thứ ba mà hàng hóa phải đi qua, không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu.
2. Khái niệm "lan can tàu"
Lan can tàu là khung sắt bao quanh con tàu. Trong luật thương mại quốc tế, “lan can tàu” là phân định ranh giới chuyển giao rủi ro giữa người bán và người mua.
“Lan can tàu” là ranh giới được sử dụng lâu đời trong tập quán thương mại quốc tế để phân định rủi ro vì nó rõ ràng, dễ hiểu và dễ chấp nhận. “Lan can tàu” là ranh giới phân định rủi ro được hiểu như sau: Bên bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho tới thời điểm hàng hóa qua lan can tàu tại cảng bốc hàng chỉ định. Còn bên mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm hàng hóa qua lan can tàu tại cảng bốc hàng chỉ định.
3. Trách nhiệm của các bên
3.1. Nghĩa vụ của người bán
- Nghĩa vụ chung của người bán
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và bất kì bằng chứng phù hợp mà có thể được đề cập đến trong hợp đồng.
Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận.
- Giao hàng
Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa lên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng, nếu có, do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày giao hàng hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.
Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất tại cảng xếp hàng chỉ định. Nếu các bên thỏa thuận giao hàng trong một khoảng thời gian cụ thể, người mua có quyền lựa chọn ngày giao hàng trong khoảng thời gian đó.
- Chuyển giao rủi ro
Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa trước khi hàng hóa được giao lên tàu. Sau khi hoàn tất giao hàng lên tàu, mọi chi phí và rủi ro của người bán được chuyển sang người mua.
- Vận tải
Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng vận tải.
Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu, với rủi ro và chi phí do người mua chịu, phải giúp đỡ người mua để lấy bất kỳ thông tin hay chứng từ cần thiết nào, kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đề xuất khẩu hay tổ chức vận tải hàng hóa đến điểm đích.
Người bán có thể đồng ý giúp người mua hoặc không đồng ý, nhưng nếu đồng ý phải giúp người mua ký kết hợp đồng vận tải dựa trên những điều khoản thông thường phù hợp với loại hàng đó, mọi rủi ro và chi phí sẽ do người mua chịu.
- Bảo hiểm
Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro chi phí, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.
- Chứng từ giao hàng
Người bán cung cấp cho người mua bằng chứng về việc đã giao hàng lên tàu (chứng từ vận tải giao hàng từ kho ra đến cảng đi). Nhiều quốc gia đã sử dụng và chấp nhận hệ thống EDI (Electronic Data Interchange – hệ thống giúp trao đổi dữ liệu điện tử và kết nối với các doanh nghiệp trên toàn Thế Giới). EDI có thể giúp lưu trữ và trao đổi chứng từ giữa bên mua với bên bán được nhanh chóng và hiệu quả hơn.
- Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu
Về thông quan xuất khẩu, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu được quy định ở nước xuất khẩu như là: giấy phép xuất khẩu; kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu; giám định hàng hóa khi xuất khẩu; hay bất kỳ quy định pháp lý nào.
Về hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu câu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ hoặc các thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi quá cảnh/nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước hàng hóa quá cảnh qua hoặc nước nhập khẩu.
- Kiểm tra – đóng gói, Bao bì – ký mã hiệu
Người bán chịu mọi chi phí cho việc kiểm tra, quản lý chất lượng, đo lường, cân đo, kiểm đếm, đóng gói và ký hiệu hàng hóa. Nếu hàng hóa cần đóng gói đặc biệt, người bán phải thông báo cho người mua và chỉ đóng gói với phần chi phí tăng thêm do người mua trả hoặc được tính thêm vào giá bán.
- Phân chia chi phí
Người bán phải trả các chi phi đến khi hàng hóa được giao lên tàu, kể cả chi phí khai quan, thuế và các khoản phụ phí phát sinh.
- Thông báo cho người mua
Người bán thông báo cho người mua rằng hàng hóa đã được giao hoàn tất qua lan can tàu bằng sự chi trả của người bán. Hay bất kỳ thông nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận được hàng hóa hay việc tàu chuyên chở đã không nhận được hàng vào thời gian quy định.
3.2. Nghĩa vụ của người mua
- Nghĩa vụ chung của người mua
Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán. Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.
- Nhận hàng
Người mua nhận hàng hóa thuộc quyền sở hữu của mình sau khi hàng được bốc lên tại cảng đích đã quy định.
- Chuyển giao rủi ro
Rủi ro được người bán chuyển giao cho người mua kể từ khi hàng được giao xong qua lan can tàu. Rủi ro này là các tổn thất và mất mát hàng hóa có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển. Nếu như con tàu tại cảng đi bị hoãn lại, người bán phải chịu mọi chi phí phát sinh.
Nếu người mua không thông báo cho người bán hàng hóa đã được chất lên trên con tàu có tên cụ thể, tại cảng chỉ định quy định trong hợp đồng mua bán, hoặc con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn để nhận hàng, hay không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời gian được thông báo thì người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kế từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng.
- Vận tải
Người mua tự ký kết hợp đồng vận tải hoặc sắp xếp việc vận tải với chi phí do mình chịu để vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng.
Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu người bán phải cung cấp trong đó rủi ro và chi phí do người mua chịu. Người bán phải giúp đỡ người mua để lấy bất kỳ thông tin hay chứng từ cần thiết nào, kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đề xuất khẩu hay tổ chức vận tải hàng hóa đến điểm đích.
Người bán có thể đồng ý giúp người mua hoặc không đồng ý, nhưng nếu đồng ý phải giúp người mua ký kết hợp đồng vận tải dựa trên những điều khoản thông thường phù hợp với loại hàng đó, mọi rủi ro và chi phí sẽ do người mua chịu.
- Bảo hiểm
Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.
- Bằng chứng của việc giao hàng
Người mua có trách nhiệm cung cấp cho người bán bằng chứng của việc vận chuyển hàng hóa (Thông thường là vận đơn đường biển Bill of Landing hoặc Sea waybill)
Người mua phải chấp nhận các bằng chứng, chứng từ giao hàng mà người bán cung cấp như bằng chứng về việc đã giao hàng lên tàu (chứng từ vận tải giao hàng từ kho ra đến cảng đi).
- Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu
Về hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ hay các thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu được quy định bởi nước xuất khẩu.
Về thông quan nhập khẩu, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước quá cảnh và nước nhập khẩu như là: giấy phép nhập khẩu hoặc bất kỳ giấy phép nào cần thiết cho việc quá cảnh, kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu và quá cảnh, giám định hàng hóa và bất kỳ quy định pháp lý nào.
- Kiểm tra hàng hóa
Trong trường hợp hàng hóa bắt buộc phải kiểm tra bởi hải quan (nước xuất khẩu), người mua phải chịu mọi chi phí phát sinh.
- Phân chia chi phí
Người mua trả cước phí vận chuyển hàng hóa kể từ thời điểm hàng được giao qua lan can tàu. Các chi phí người mua phải trả để vận chuyển hàng hóa tới đích đến cuối cùng bao gồm: cước tàu, bảo hiểm (nếu có), thuế và các loại phụ phí phát sinh.
Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua về vận tải, bảo hiểm, hỗ trợ thủ tục nhập khẩu,…
Trả mọi chi phí phát sinh vì các lý do sau: người mua không thông báo cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng hay con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời gian được thông báo.
- Thông báo cho người bán
Người mua thông báo cho người bán hàng hóa đã được chất lên trên con tàu có tên cụ thể, tại cảng chỉ định quy định trong hợp đồng mua bán.
4. Câu hỏi thường gặp về Incoterms năm 2020
4.1 Những điều kiện giao hàng trong Incoterms năm 2020 thuộc nhóm F gồm?
Những điều kiện giao hàng trong Incoterms năm 2020 thuộc nhóm F gồm: FCA - giao hàng cho người chuyên chở, FOB - giao hàng lên tàu, FSA - giao hàng dọc mạn tàu.
4.2 Incoterms là từ viết tắt của cụm từ nào?
Incoterms là từ viết tắt của cụm từ International commerce terms. Đây là tập hợp các quy tắc thương mại trong hoạt động thương mại quốc tế.
4.3 Incoterm năm 2020 được chia thành bao nhiêu nhóm?
Các điều kiện Incoterm 2020 gồm có 11 điều, chia thành 4 nhóm E, F, C, D, chi tiết tên gọi như sau:
Nhóm E - 1 điều khoản: ExW
Nhóm F - 4 điều khoản: gồm FOB, FCA, FAS
Nhóm C - 3 điều khoản: gồm CRF, CIF, CPT, CIP
Nhóm D - 3 điều khoản: DPU, DAP, DDP