Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề anh đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

2. Nội dung trả lời:

Thưa luật sư, Tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 19 năm, trong thời gian công tác tôi bị tai nạn lao động giảm 45% sức khỏe. Hiện nay đó giảm biên chế doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đề nghị việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp đối với tôi là đúng quy định không? Tôi có đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí không?

Thứ nhất , về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn của công ty :

Điều 38 BLLĐ 2012 quy định : 

“Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ”

Như vậy, trong trường hợp này nếu việc cắt giảm biên chế lao động vì lý do thiên tai hỏa hoạn , hoặc nhũng lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất thì đây mới là căn cứ để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ hợp pháp với bạn còn trong trường hợp người sử dụng lao động không có một trong các lý do chính đáng nêu trên thì việc chấm dwuts HĐLĐ được coi là trái pháp luật . Trong trường hợp này người sủ dụng lao động phảo có trách nhiệm bồi thường cho bạn theo quy định sau :

“Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ hai , về việc hưởng lương hưu khi bị tai nạn lao động : 

Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

"1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành."

Khoản 1 Điều 60 quy định về đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần như sau:

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Các chế độ được hưởng khi nghỉ hưu sớm ?

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Trong trường hợp này chị bị suy giảm khả năng lao động 45% và đóng BHXH 19 năm vậy chị chưa đủ điều kiện để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật . Trong trường hợp này thì chị có thể hưởng trợ cấp 1 lần khi chị đủ tuổi về hưu ( đối với nữ là 55 tuổi ) theo quy định của pháp luật nếu trên , chị có thể đóng BHXH tự nguyện cho tới khi chị đủ tuổi về hưu hoặc cho tới khi đủ 20 năm thì theo đó chị sẽ dược hưởng chế độ hưu trí với mức hưởng cao nhất là 75% lương.

Kính thưa Luật sư: Kính mong Luật sư tư vấn giúp tôi nội dung liên quan đến chính sách BHXH như sau: Tôi là giáo viên công tác tại huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên, nơi có phụ cấp khu vực 0.7. Đến tháng 11 năm 2016 tôi đủ 55 tuổi và có 16 năm đóng bảo hiểm. Theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành khi đó tôi đủ điều kiện về tuổi để được nghi hưu (Nam 55 tuổi, có 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0.7 trở lên) nhưng còn thiếu 04 năm đóng bảo hiểm. Đề nghi Luật sư tư vấn giúp: Trường hợp của tôi có được tham gia HBXH tự nguyện cho những năm còn thiếu cho đủ 20 năm đóng để hưởng chế độ hưu trí hay không? Nếu tôi lựa chọn hình thức đóng 01 lần cho 4 năm còn thiếu và đóng đủ ngay trong tháng 11/2016 thì khi nào tôi được hưởng chế độ lương hưu? (Từ tháng 12/2016 hay phải chờ đến tháng 11/2021 khi tôi đủ 60 tuổi mới được hưởng chế độ lương hưu?) Kính mong nhận được sự giúp đỡ của Luật sư. Xin trân trong cảm ơn./. 

Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH năm 2014 về BHXH tự nguyện, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng hai chế độ là hưu trí và tử tuất, tương tự như những người tham gia BHXH bắt buộc.

Nghị định này quy định linh hoạt hơn về phương thức đóng BHXH tự nguyện như người tham gia có thể chọn đóng hằng tháng; đóng 3 tháng một lần; đóng 6 tháng một lần; đóng 12 tháng một lần; đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần. Đặc biệt, nếu người tham gia đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng), thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Vậy trong trường hợp này bạn có thể đóng BHXH tự nguyện 1 lần cho 04 năm để được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luậ . Thời gin hưởng được quy định tại điều 50 luật BHXH 2014 :

"Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên."

Trong trường hợp này, bạn đủ 55 tuổi và làm việc tại khu vực có phụ cấp 0.7 và đã đóng BHXH đử 20 năm thì bạn được giải quyết hưởng chế độ hưu trí ngay sau tháng iền kề với tháng bạn dadx đóng đủ BHYT 1 lần, cụ thể :

Điều 6 nghị định 134/2015/NĐCP quy định . Thời điểm hưởng lương hưu

1. Thời điểm hưởng lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc trước khi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ hưu sớm có được lợi gì không ?