- 1. Dịch vụ kiến trúc gồm những gì?
- 2. Điều kiện hành nghề kiến trúc
- 3. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
- 4. Thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ
- 5. Điều kiện hành nghề của người nước ngoài tại Việt Nam
- 6. Điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc
- 7. Điều kiện, quy định thành lập công ty kiến trúc
- Những điều cần lưu ý trước khi quyết định thành lập một công ty kiến trúc
- Hồ sơ cần thiết khi thành lập công ty kiến trúc
- Một số ngành nghề thông dụng khi thành lập công ty kiến trúc
- Thủ tục thành lập công ty kiến trúc
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn được Luật sư của chúng tôi trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật Kiến trúc năm 2019
Luật Doanh nghiệp năm 2020
1. Dịch vụ kiến trúc gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 19 Luật kiến trúc 2019 (có hiệu lực ngày 01/7/2020) thì:
Dịch vụ kiến trúc là loại hình kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
Dịch vụ kiến trúc bao gồm:
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Thiết kế kiến trúc trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thị;
- Thiết kế kiến trúc cảnh quan;
- Thiết kế nội thất;
- Chỉ dẫn đặc điểm kỹ thuật kiến trúc công trình;
- Đánh giá kiến trúc công trình;
- Thẩm tra thiết kế kiến trúc.
2. Điều kiện hành nghề kiến trúc
Theo quy định, cá nhân muốn đảm nhận các chức danh; hoặc chịu trách nhiệm trong các tổ chức hành nghề kiến trúc thì điều kiện tiên quyết là phải được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Theo đó để được cấp chứng chỉ, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chí như sau:
3. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
- Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;
- Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;
- Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
- Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết thời hạn sử dụng;
- Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;
- Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
Cá nhân có thời gian liên tục từ 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hành nghề kiến trúc được miễn thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
Cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế về kiến trúc được miễn điều kiện tham gia thực hiện các dịch vụ kiến trúc ít nhất 03 năm; nhưng vẫn phải thi sát hạch để cấp chứng chỉ.
Như vậy, các điều kiện để cấp và gia hạn chứng chỉ chủ yếu thuộc về vượt qua các kì thi kiểm tra, sát hạch và tích lũy kinh nghiệm. Pháp luật quy định muốn được cấp chứng chỉ thì phải hoạt động tối thiểu 03 năm trong lĩnh vực kiến trúc.
4. Thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ
Cá nhân đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc hoặc cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc, chuyên gia về kiến trúc.
Hội đồng và thành viên Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người quyết định thành lập hội đồng về nội dung tham mưu, tư vấn của mình.
Thành viên Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; hội đồng tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
5. Điều kiện hành nghề của người nước ngoài tại Việt Nam
Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi;
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề của Việt Nam.
Nếu đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc ở nước ngoài thì cần phải làm thủ tục công nhận, chuyển đổi. Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
- Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc, từ 06 tháng trở lên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc
Ngoài các điều kiện kinh doanh dịch vụ kiến trúc dành cho cá nhân thì pháp luật cũng quy định các điều kiện đối với tổ chức. Điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc hoặc chủ trì thiết kế kiến trúc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
- Thông báo thông tin quy định cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức hành nghề kiến trúc có trụ sở hoạt động.
7. Điều kiện, quy định thành lập công ty kiến trúc
Các loại hình doanh nghiệp có thể thành lập công ty kiến trúc: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Những điều cần lưu ý trước khi quyết định thành lập một công ty kiến trúc
- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những ưu điểm nhất định. Do đó, tùy thuộc vào mục đích, chủ doanh nghiệp/ thành viên sáng lập cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất để thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh của công ty;
- Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết: Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với chủ sở hữu công ty/ thành viên/ cổ đông là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty/ thành viên/ cổ đông là tổ chức
(Cần lưu ý về thời hạn của các loại giấy tờ trên, thời hạn của bản sao không quá 06 tháng);
- Đặt tên công ty. Đảm bảo không trùng khớp, không gây nhầm lẫn;
- Lựa chọn địa điểm đặt trụ sở chính;
- Xác định vốn điều lệ của công ty. Được hiểu là số vốn do các thành viên/ cổ đông góp hoặc cam kết đóng góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn điều lệ có thể thay đổi với sự đồng ý của các thành viên/ cổ đông.
Hồ sơ cần thiết khi thành lập công ty kiến trúc
Về cơ bản, thành lập công ty kiến trúc sẽ có thành phần hồ sơ tương tự các công ty, doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác. Được Quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Tùy thuộc vào từng loại hình sẽ có những loại giấy tờ khác nhau, song về cơ bản, hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp (theo mẫu);
- Điều lệ doanh nghiệp (tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có nội dung điều lệ khác nhau);
- Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập công ty (Nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với chủ sở hữu công ty/ thành viên/ cổ đông là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ giấy tờ tương đương khác của thành viên/ cổ đông là tổ chức;
- Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức;
- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (nếu có).
- Ngoài ra, tùy thuộc vào các ngành nghề đặc thù, khi đăng ký thành lập cần phải chuẩn bị thêm các giấy tờ khác.
Lưu ý: Đối với một số ngành nghề cụ thể thuộc trường hợp dịch vụ kinh doanh có điều kiện, ngoài những loại giấy tờ nêu trên, còn bao gồm các loại Chứng chỉ hành nghề theo chuyên môn. Ví dụ: Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công, thiết kế công trình,…
Một số ngành nghề thông dụng khi thành lập công ty kiến trúc
- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng;
- Thiết kế kiến trúc công trình công cộng;
- Thiết kế kiến trúc công trình giao thông;
- Thiết kế kiến trúc công trình đường bộ;
- Thiết kế quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình;
- Khảo sát địa chất công trình;
- Khảo sát địa hình, đo đạc bản đồ;
- Các ngành nghề khác trong lĩnh vực tư vấn thiết kế.
Thủ tục thành lập công ty kiến trúc
Bước 1: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập
- Thành phần hồ sơ: Nêu tại mục 3.
- Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Thời hạn có kết quả: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Kết quả: Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Lệ phí: Khi hồ sơ hợp lệ và được tiếp nhận chính thức, doanh nghiệp sẽ phải nộp khoản lệ phí theo quy định.
Bước 2: Công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về doanh nghiệp
- Nội dung công bố: Các nội dung thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Thời hạn công bố: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dấu
Doanh nghiệp có thể tự mình hoặc uỷ quyền cho đơn vị khác thực hiện việc khắc con dấu, mặt dấu thể hiện nội dung gồm tên đầy đủ của doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.
Sau khi khắc được con dấu, doanh nghiệp tiến hành thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp
Thời gian để thông báo hiển thị: 5 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Từ năm 2021 Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng và hình thức con dấu.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề " Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiến trúc theo quy định pháp luật mới nhất hiện nay". Nội dung tư vấn dựa trên những quy định pháp luật hiện hành, mục đích nhằm cung cấp cho các cá nhân và tổ chức tham khảo.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê