1. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Mặc dù việc xuất khẩu gạo không phải là một ngành kinh doanh mới, nhưng thực tế hiện nay chỉ có số lượng nhỏ các doanh nghiệp quan tâm đến việc tham gia trong lĩnh vực này. Lý do chính là do theo quy định của pháp luật, việc hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi sự đáp ứng điều kiện và phải có giấy phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghị định 107/2018/NĐ-CP, thay thế cho Nghị định 109/2010/NĐ-CP về kinh doanh và xuất khẩu gạo, đã được Chính phủ ban hành vào tháng 8 năm 2018 và chính thức có hiệu lực từ đầu tháng 10 năm 2018. Dự kiến, nghị định này sẽ giúp giải quyết những thách thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu gạo. Điều này có thể tạo ra một bước tiến mới trong việc thu hút sự quan tâm và tham gia của các doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững cho ngành công nghiệp gạo của đất nước.

Điều 4 của Nghị định 107/2018/NĐ-CP cụ thể quy định các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:

- Thương nhân muốn kinh doanh xuất khẩu gạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

  + Phải có ít nhất một kho chuyên dùng để lưu trữ thóc, gạo, phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

  + Phải có ít nhất một cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo, phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

- Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc được thuê từ tổ chức, cá nhân khác, nhưng phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với thời hạn thuê ít nhất là 05 năm, theo quy định của pháp luật.

Thương nhân có Giấy chứng nhận kinh doanh không được phép cho thuê hoặc chuyển nhượng lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình cho thương nhân khác sử dụng với mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.

- Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, và gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần tuân thủ các điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b của khoản 1 và khoản 2 của Điều 4 của Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Các loại gạo này được xuất khẩu mà không yêu cầu Giấy chứng nhận và không cần thực hiện các quy định về dự trữ lưu thông như quy định tại Điều 12, đồng thời phải tuân thủ trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 của Điều 24 của Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan cho việc xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu các loại gạo hữu cơ, gạo đồ, và gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần có Giấy chứng nhận, chỉ cần cung cấp cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về văn bản xác nhận hoặc chứng nhận. Hoặc có thể cung cấp chứng thư giám định sản phẩm gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật, xác nhận rằng sản phẩm gạo xuất khẩu này phù hợp với các tiêu chí và phương pháp xác định được hướng dẫn bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế theo quy định tại điểm đ của khoản 2 và khoản 3 của Điều 22 của Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

 

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 107/2018/NĐ-CP về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, quá trình này được điều chỉnh như sau:

- Bộ Công Thương sẽ cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận sẽ bao gồm:

  + Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 được quy định trong Phụ lục đi kèm theo Nghị định 107/2018/NĐ-CP: 01 bản chính.

  + Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng như Giấy chứng nhận đầu tư, được xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân: 01 bản.

  + Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân): 01 bản sao, được xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Số lượng bộ hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ.

Thương nhân có thể đệ trình hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của Bộ Công Thương, hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện đến địa chỉ: Bộ Công Thương, số 54, Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hoặc thương nhân cũng có thể nộp hồ sơ qua Trang dịch vụ công trực tuyến hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Nếu nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, thương nhân có thể mang bản chụp các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại điểm b và điểm c của khoản 2 của Điều 6 trong Nghị định 107/2018/NĐ-CP và cung cấp bản chính để so sánh.

Trong khoảng thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 02 được quy định trong Phụ lục đi kèm Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương sẽ phải trả lời bằng văn bản và cung cấp lý do trong thời hạn 07 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ.

Giấy chứng nhận này có thời hạn hiệu lực là 05 năm, tính từ ngày cấp. Khi hết hiệu lực, thương nhân phải nộp đề nghị để cấp lại Giấy chứng nhận mới để tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo.

Quy trình cấp Giấy chứng nhận mới cho thương nhân thay thế Giấy chứng nhận đã hết hiệu lực được thực hiện như sau: Ít nhất 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 của Điều 6 trong Nghị định 107/2018/NĐ-CP đến Bộ Công Thương. Số lượng bộ hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn xem xét và cấp Giấy chứng nhận mới sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Điều 6 trong Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

 

3. Trường hợp được kinh doanh xuất khẩu gạo mà không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo

Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, và gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần tuân thủ các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo thông thường và được phép xuất khẩu các loại gạo này mà không cần có Giấy chứng nhận. Không yêu cầu thực hiện dự trữ lưu thông và thương nhân phải tuân thủ trách nhiệm báo cáo theo quy định.

Lưu ý: Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan cho việc xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, và gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần có Giấy chứng nhận, chỉ cần cung cấp cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về văn bản xác nhận hoặc chứng nhận. Hoặc có thể cung cấp chứng thư giám định sản phẩm gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật, xác nhận rằng sản phẩm gạo xuất khẩu này phù hợp với các tiêu chí và phương pháp xác định được hướng dẫn bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế theo quy định.

Bài viết liên quan: Thuế suất giá trị gia tăng đối với mặt hàng gạo bán ra là bao nhiêu %?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quy định về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!