1. Phế liệu có thuộc danh mục hàng được phép xuất khẩu không?

Theo quy định tại Mục 1 Công văn 1730/TCHQ-GSQL ngày 16/5/2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành quy định về việc xuất khẩu phế liệu cụ thể như sau:

- Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật quản lý ngoại thương 2017;

- Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ;

- Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51, Điều 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 20/04/2018) của Bộ Tài chính;

Căn cứ quy định tại các văn bản dẫn trên, trường hợp phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất của Công ty không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, danh mục hàng xuất khẩu phải có giấy phép chuyên ngành thì Công ty thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý, không phải xin giấy phép xuất khẩu.

2. Việc sơ hủy phế liệu, phế phẩm được tiến hành như thế nào?

Tại Mục 2 Công văn 1730/TCHQ-GSQL ngày 16/5/2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành quy định về việc sơ hủy phế liệu, phế phẩm cụ thể như sau:

Việc sơ hủy phế liệu, phế phẩm hay phun sơn lên hàng hóa là do Công ty tự quyết định và phế liệu, phế phẩm xuất khẩu phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35, Điều 1 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

Về loại hình tờ khai xuất khẩu, đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐTCHQ ngày 18/05/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để thực hiện.

3. Mô tả và mã HS của hàng hóa phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Mục 3 Công văn 1730/TCHQ-GSQL ngày 16/5/2022 hướng dẫn thủ tục hải quan về xuất khẩu phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành quy định về mô tả và áp mã HS của hàng hóa cụ thể như sau:

Công ty kê khai trên tờ khai hải quan theo đúng thực tế hàng hóa khi xuất khẩu là nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và bổ sung cụm từ "hàng hư hỏng" sau tên hàng. Mã HS tương ứng với hàng hóa xuất khẩu tại thời điểm công ty làm thủ tục hải quan và hàng hóa xuất khẩu tại thời điểm Công ty làm thủ tục hải quan và hàng hóa xuất khẩu phải đảm bảo không có giá trị sử dụng ban đầu.

4. Thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hiện hành

Theo quy định tại Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan cụ thể như sau:

(1) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;

- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

5. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Theo quy định tại khoản 1,2 và khoản 3 Điều 22 Luật Hải quan 2014 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan là:

(1) Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

(2) Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

(3) Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

- Trụ sở Chi cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

- Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

- Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

6. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải nộp báo cáo gì hằng năm cho cơ quan hải quan?

Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC (Được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định về việc thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan như sau:

- Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu trước được sử dụng để tái chế, sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì phải xây dựng định mức để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu đó theo quy định tại Điều này. (Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu lá thuốc lá để sản xuất xuất khẩu sợi thuốc lá loại 1 và sợi thuốc lá loại 2, công đoạn sản xuất là tách lá đế sản xuất sợi thuốc lá loại 1 và cọng, sau đó sấy khô, ép bánh.. .thái sợi để sản xuất sợi thuốc lá loại 2. Vậy doanh nghiệp A phải xây dựng định mức đối với sợi thuốc lá loại 1 và sợi thuốc lá loại 2);

Trong đó, phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác; phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,...) bị loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và không đạt chất lượng để xuất khẩu.

- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư này.

Riêng đối với những sản phẩm sản xuất mà khi kết thúc năm tài chính vẫn chưa có sản phẩm hoàn chỉnh thì tổ chức, cá nhân chưa phải nộp định mức thực tế khi nộp báo cáo quyết toán (Ví dụ: gia công, sản xuất xuất khẩu tàu biển có thời gian dự kiến hoàn thành trong 3 năm thì đến năm tài chính thứ 3 mới phải nộp định mức thực tế).

Vật tư không xây dựng được định mức theo sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật tư và thể hiện trong báo cáo quyết toán về tình hình xuất - nhập - tồn kho của vật tư này.

- Tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan sử dụng định mức thực tế sản xuất để xác định số thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa sản phẩm, hoàn thuế, không thu thuế hoặc khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành.

Như vậy theo quy định trên, phế phẩm là vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác không quy định trong hay ngoài định mức.

Theo đó doanh nghiệp phải thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (Được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC).

>>> Xem thêm: Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất

Để được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.