1. Điều kiện tự in hóa đơn cho doanh nghiệp ?

Thưa luật sư! Nếu doanh nghiệp chuyên kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng: Có vốn điều lệ 10 tỷ đồng; Có giấy phép kinh doanh tháng 10/2015, công ty mua 2 chiếc ô tô tải hiệu Huyndai của cá nhân với tổng giá trị thanh toán là 1,2 tỷ (xe đã qua sử dụng).
Vậy doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in không?

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ  hướng dẫn về hóa đơn tự in như sau:

" Điều 6. Tạo hóa đơn tự in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in."

Vậy trường hợp của bạn vốn điều lệ là 10 tỷ thì không đủ để thực hiện tự in hóa đơn vì theo quy định là phải có số vốn điều lệ từ 15 tỷ trở lên. Tham khảo bài viết liên quan: Doanh nghiệp tự in hóa đơn như thế nào? và  Mẫu Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Tư vấn về đối tượng được tự in hóa đơn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Doanh nghiệp tôi có vốn điều lệ trên 5 tỷ đồng và đang sử dụng hóa đơn đặt in.
Vậy tôi muốn hỏi là doanh nghiệp có được tự in hóa đơn được không ? Nếu được thì thủ tục chuyển sang hóa đơn tự in như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn
Người gửi: T.H

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Thông Tư 39/2014/TT-BTC về điều kiện được tự in hóa đơn như sau :

Điều 6. Tạo hóa đơn tự in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp, ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT

Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trong hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau :

- Đã được cấp mã số thuế; 

- Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;

- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.

- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.

- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự tin ( mẫu số 3.14 phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư này ) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp ( mẫu số 3.15 phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư này )

c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.

Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;

- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;

- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức;

- Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:

- Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).

- Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

3. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

a) Điều kiện

Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng.

b) Trách nhiệm

- Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp

- Lập báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức sử dụng phần mềm tự in hóa đơn (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Qúy I nộp chậm nhất là ngày 30/01/ của năm sau

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn hoặc có hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì thời gian báo cáo tính từ ngày bắt đầu hoặc bắt đầu lại hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoặc bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.

4. Đối với việc các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 11 thông tư này mà không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in dưới hình thức sau : Doanh nghiệp vào trang thông tin điện tử của cơ quan thuế ( tổng cục thuế hoặc cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cùn ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.

Nếu công ty bạn đủ điều kiện để tự in hóa đơn theo quy định trên thì bạn gửi những hồ sơ sau về cơ quan thuế quản lí trực tiếp:

- Thông báo hủy số hóa đơn đặt in chưa dùng 

- Thông báo phát hành hóa đơn tự in 

- Quyết định về việc sử dụng hóa đơn tự in

- Hóa đơn mẫu

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

 

3. Công ty có chức năng in hóa đơn có thể tự in hóa đơn cho công ty mình được hay không ?

Thưa luật sư, Công ty mình là Công ty có ngành nghề kinh doanh in hóa đơn. Hiện nay công ty mình đã đủ điều kiện in hóa đơn cho công ty khác mà không biết theo quy định của pháp luật Công ty mình muốn sử dụng hóa đơn đặt in thì có được quyền không ký hợp đồng in hóa đơn với bên khác hay không. Rất mong Công ty Luật Minh Khuê bên mình giải đáp về vấn đề này ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

 

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 26 Thông tư Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định: 

"1. Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:

a) Tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;

d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:

a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in hóa đơn với các tổ chức cung ứng phần mềm đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này trong trường hợp sử dụng hóa đơn tự in;

c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;

d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này."

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì thủ tục ký hợp đồng đặt in hóa đơn là bắt buộc. Vì vậy, Công ty bạn cần phải ký hợp đồng đặt in hóa đơn với tổ chức có chức năng in hóa đơn khác để đáp ứng nguyên tắc theo quy định của Thông tư này.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về phát hành hóa đơn, gọi:  1900.6162 để được giải đáp.

 

4. Không có thông tin của chủ nhà nơi đặt trụ sở công ty có được in hóa đơn thuế không ?

Thưa luật sư, Em là kế toán mới vào nghề. Công ty em đang làm việc gặp phải 1 khó khăn, rất mong các anh/chị luật sự giúp em với ạ. Cụ thể là thế này ạ. Công ty em là công ty Cổ phần thành lập từ 03/2015, trụ sở của Công ty em là của 1 người quen của 1 trong các cổ đông.
Hiện tại chúng em đang làm hồ sơ xin đặt in hóa đơn, nhưng gặp phải khó khăn là bên em không có hợp đồng thuê trụ sở công ty hay giấy tờ hợp pháp của chủ nhà. Bởi vì chủ nhà đã sang Ba Lan từ nhiều năm trước, và để có giấy tờ của họ là điều rất khó khăn. Bên CCT có hướng dẫn chúng em làm HĐ thuê nhà và phải kèm theo tối thiểu là CMT của chủ nhà.
Vậy anh/chị cho em hỏi là em có cách nào để không cần thông tin của chủ nhà mà vẫn xin in hóa đơn được không ạ ? hay nếu bên em cứ trì hoãn việc làm hồ sơ như vậy thì có bị xử phạt không ạ?
Em mong anh/chị giúp đỡ em với ạ. Em xin chân thành cảm ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.. Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.

2. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.

Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

3. In hóa đơn đặt in

a) Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.

b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.

c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.

Theo đó khi tiến hành các thủ tục đặt in hóa đơn sau khi nộp hồ sơ đặt in hóa đơn trong vòng 5 ngày Cơ quan thuế cử cán bộ xuống tiến hành xác minh trụ sở. Hồ sơ cần chuẩn bị để chi cục thuế tiến hành xác minh trụ sở gồm:

-Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật

-Hợp đồng lao động

-Bản sao chứng minh nhân dân của người lao động

-Giấy tờ chứng minh địa chỉ hợp pháp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

-Bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu

Như vậy nếu công ty không có các giấy tờ chứng minh địa chỉ hợp pháp cơ quan thuế sẽ không xác minh trụ sở cho bạn được, trong trường hợp này bạn có thể liên lạc với chủ nhà bên Ba Lan tạo một giấy ủy quyền cho cổ đông trong công ty của bạn là người thân của chủ nhà về việc cho thuê nhà để tiến hành tạo hợp đồng thuê nhà.  

Nếu không thể liên lạc với chủ nhà đó bạn có thể mua hóa đơn của cục thuế cụ thể như sau:

"Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân kinh doanh;
c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác."

Căn theo điểm a khoản 2 điều 11 thông tư 39/2014/TT-BTC

"Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác."

Trên thực tế hiện tại bên công ty bạn đang không có quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất cụ thể là nhà ở là trụ sở của công ty và nếu công ty của bạn có số vốn dưới 15 tỷ đồng doanh nghiệp của bạn sẽ thuộc đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế theo điểm d khoản 1 điều 11 thông tư 39/2014. Khi tiến hành mua hóa đơn của cơ quan thuế bạn chỉ cần các giấy tờ sau và không cần giấy tờ chứng minh thông tin của chủa nhà theo khoản 2 điều 12 thông tư 39/2014/TT-BTC.

- Đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)

- Chứng minh thư nhân dân của Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật)

- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

 

5. Tự in hóa đơn lợi - hại ra sao?

Việc trao cho doanh nghiệp quyền tự in hóa đơn là một cải cách lớn về mặt tư duy quản lý nhà nước. Tự in hóa đơn giúp doanh nghiệp chủ động hơn về in, phát hành và sử dụng hóa đơn chứng từ đồng thời đặt ra nhiều thách thức về mặt quản lý doanh nghiệp.
>>  Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162
Bên lề Hội thảo Cập nhật thuế tại TPHCM, bà Nguyễn Thị Cúc, Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam đã đưa ra một số biện pháp đối phó với nạn hóa đơn giả, trong khi hiện nay nhiều doanh nghiệp, đã tiến hành các thủ tục tự in và phát hành hóa đơn trước thời hạn Nghị định 51 có hiệu lực vào ngày 1/1/2011.

Thưa bà, vừa qua nhiều ý kiến cho rằng nghị định 51 có hiệu lực sẽ làm tăng gánh nặng về chi phí và quản lý cho doanh nghiệp?

Doanh nghiệp cần hiểu bất kỳ thuận lợi nào thì cũng đi kèm các thách thức. Thuận lợi của việc doanh nghiệp tự in hóa đơn thì ai cũng rõ, bên cạnh đó, họ cũng cần những bước chuẩn bị kỹ càng. Như chỉ riêng tự tạo nên logo, ký hiệu riêng cho mẫu hóa đơn cũng có nhiều chuyện để nói.

Bên cạnh mặt thuận lợi như giảm thiểu tình trạng gian lận hóa đơn trước đây khi người ta mua hóa đơn của cơ quan thuế để cho tên của đơn vị mình vào để lập chứng từ khống, vì đã có chính thông tin đặc trưng của doanh nghiệp trên ấy.

Ví dụ logo của doanh nghiệp thép không thể lấy của ngành điện hay bưu chính để đặt vào. Nhưng sẽ có tình trạng như doanh nghiệp thép trong kinh doanh mua bán với đơn vị xây dựng, đơn vị này có thể muốn lập chứng từ khống, và câu kết với chính nội bộ doanh nghiệp thép để in hóa đơn bất hợp pháp. Nếu quản lý doanh nghiệp không tốt thì sẽ tạo cơ hội cho những hành vi loại này.

Giải pháp nào cho tình trạng trên, thưa bà?

Theo tôi doanh nghiệp trước mắt phải xác định mình thuộc đối tượng nào khi tự in hóa đơn và quản lý chặt trong toàn bộ quy trình từ khâu thiết kế cho đến thông báo phát hành và sử dụng.

Ở đây tôi chỉ đề cập đến doanh nghiệp tự in hóa đơn và đủ điều kiện tự in hóa đơn, cần xem năng lực mình đã quản lý hóa đơn tự in được chưa. Nói thẳng ra là quản lý con người vì hóa đơn cũng giống như tiền, quản lý hóa đơn thì phải chặt như quản lý nguồn tiền.

Trong quyết định tự in hóa đơn phải quy định hết sức rõ ràng, phân cấp từng bộ phận một để quản lý từng khâu từ khâu bán hàng cho đến bộ phận kế toán... để đảm bảo chỉ có 1 bản gốc thôi chứ không có bản thứ 2, thứ 3, rất nguy hiểm.

Còn nếu doanh nghiệp xét thấy đủ điều kiện nhưng khả năng chưa quản lý tốt thì có thể đặt in, vì có các chỉ số về kỹ thuật và an toàn bảo mật cao. Các đơn vị in chuyên nghiệp có các giấy in, kỹ thuật in chìm, thậm chí có thể đăng ký tem, mã chống hàng giả do Bộ Công an cấp.

Người mua hàng lo ngại về hóa đơn giả, trước đây có cơ quan thuế trực tiếp quản lý còn nhan nhản nay sẽ như “nấm sau mưa” khi có đến vài trăm ngàn doanh nghiệp, chưa kể các hộ kinh doanh nhỏ lẻ tự phát hành hóa đơn?

Vấn đề là cơ quan thuế phải quản lý được các thông báo phát hành hóa đơn của các doanh nghiệp, sau đó, họ (cơ quan thuế) sẽ tổng hợp để đưa lên website Tổng cục thuế. Đó là nguồn thông tin chính thức về hóa đơn của doanh nghiệp trên toàn quốc để người mua hàng có thể tìm hiểu thực hư về đối tác của mình.

Theo tôi, vấn đề là nếu cứ tiếp tục sợ gian lận thì không bao giờ làm được. Trao quyền tự in hóa đơn thực tế là một bước tiến về mặt cơ chế quản lý nhà nước. Quan trọng là doanh nghiệp phải làm sao để người khác không sử dụng hóa đơn của mình.

Xin cảm ơn bà!

Theo Thái Hằng - TBKTSG Online

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)