1. Căn cứ pháp lý
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007;
Thông tư 111/2013/TT - BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thông tư số 96/2015/TT - BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
2. Luật sư trả lời
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế thu nhập cá nhân của Công ty Luật Minh Khuê: "Thưa Luật sư, Công ty tôi hằng năm có chi tiền trang phục cho người lao động và toàn bộ khoản chi hỗ trợ này sẽ được mua trang phục và phát cho người lao động. Tôi đang băn khoăn không biết khoản nhận hỗ trợ trang phục này người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản này hay không? Mỗi năm khoản chi này là 20.000.000 đồng/người/năm? Rất mong Công ty Luật Minh Khuê bên mình hỗ trợ về nội dung này?".
Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 có xác định những thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công của người lao động phải chịu thuế bao gồm:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ theo quy định tại Điểm đ.4 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:
“ Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế … 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước…”
Và căn cứ theo quy định tại Điểm b.2.1 Khoản 1 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC :
“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công … Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Trường hợp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”
Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm 2.7 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: […]
2.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.”
Phụ cấp trang phục được hiểu là khoản chi mà doanh nghiệp hỗ trợ người lao động may, mua đồng phục phù hợp với môi trường làm việc của công ty, phù hợp với quy chế của công ty để làm đẹp hơn môi trường làm việc, năng động, tích cực, tuy nhiên chi phí này cũng không thể phát sinh quá nhiều. Vậy nên nếu mức chi phụ cấp trang phục cho người lao động từ 5.000.000 trở xuống thì không tính vào thu nhập chịu thuế cá nhân, phần vượt quá thì người lao động sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp của công ty bạn có cung cấp trích 20.000.000/người/năm để dành cho chi phí trang phục, vậy theo các quy định được trích dẫn ở trên đây thì người lao động công ty bạn chỉ được trừ 5.000.000/người/năm, còn số tiền 15.000.000/người/năm người lao động bên công ty bạn sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động
Trường hợp 1: Nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dưới 03 tháng bên công ty phát sinh chi trả thu nhập trên 2.000.000 đồng thì sẽ khấu trừ tại nguồn của người lao động 10% theo quy định của Thông tư số 111/2013/TT - BTC.
Trường hợp 2: Nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì khi tính thuế thu nhập cá nhân sẽ tính theo Biểu thuế luỹ tiến toàn phần, cụ thể công thức tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
| Thuế thu nhập cá nhân | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
* Biểu thuế cụ thể như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế /tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
* Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
* Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
* Các khoản giảm trừ:
Khoản giảm trừ bao gồm việc giảm trừ bản thân, giảm trừ gia cảnh, đối với mức giảm trừ bản thân thì mỗi người lao động sẽ được giảm trừ bản thân với mức giảm trừ là 11.000.000/cá nhân/kỳ tính thuế, còn đối với người phụ thuộc thì mỗi người lao động đăng ký thành công người phụ thuộc sẽ được giảm thêm 4.400.000/người phụ thuộc/kỳ tính thuế.
Lưu ý: mỗi người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ đối với một cá nhân đóng thuế và mỗi người phụ thuộc sẽ có một mã phụ thuộc riêng, khi người nộp thuế thay đổi nơi làm việc phải làm thủ tục đăng ký lại người phụ thuộc tại nơi làm việc mới thì mới được tính giảm trừ người phụ thuộc.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Chi trang phục cho nhân viên bằng hiện vật có phải chịu thuế thu nhập cá nhân?". Nếu bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác thì bạn đọc vui lòng liên hê tới Luật sư tư vấn pháp luật về Thuế thu nhập cá nhân qua số tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời.
Rất mong nhận được sự hợp tác, xin chân thành cảm ơn!.