1. Thủ tục tố tụng cạnh tranh là gì ?

Thủ tục tố tụng cạnh tranh là trình tự (thứ tự) các giai đoạn (các bước) mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện những hoạt động nhất định để giải quyết, xử lí vụ việc cạnh tranh.

Thủ tục tố tụng cạnh tranh bao gồm ba giai đoạn cơ bản, đó là: Điều tra vụ việc cạnh tranh, xử lí vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh.

2. Quy định về điều tra vụ việc cạnh tranh

Điều tra vụ việc cạnh tranh là giai đoạn khởi đầu trong tố tụng cạnh tranh, theo đó, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh áp dụng các nghiệp vụ cần thiết để xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh và đối tượng thực hiện hành vi làm cơ sở cho việc xử lí vụ việc.

Trong quá trình điều tra, khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, điều tra viên vụ việc cạnh tranh phải báo cáo Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh xem xét, kiến nghị Chủ tịch ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chuyển một phần hoặc toàn bộ hồ sơ liên quan đến dấu hiệu của tội phạm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xác định không có căn cứ hoặc không khởi tố vụ án hình sự về tội vi phạm quy định về cạnh tranh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lại hồ sơ cho ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để tiếp tục điều tra theo quy định của Luật cạnh tranh năm 2018. Thời hạn điều tra được tính từ ngày ủy ban Cạnh tranh Quốc gia nhận lại hồ sơ.

Điều tra vụ việc cạnh được khởi đầu bằng quyết định điều tra (dựa ttên thông tin về hành vi vi phạm hoặc khiếu nại vụ việc cạnh tranh) và kết thúc bàng đình chỉ điều tra hoặc bàng báo cáo, kết luận điều tra.

>> Xem thêm:  Bán phá giá là gì ? Khái niệm về bán phá giá ?

3. Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh

+ Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh dựa vào một trong các căn cứ sau:

Thứ nhất, ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thụ lí hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh.

Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Bên khiếu nại phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, chứng cứ đã cung cấp cho ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Thời hiệu khiếu nại là 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện. Như vậy, tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích họp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh sẽ mất quyền khiếu nại khi đã hết thời hiệu 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm phâp luật về cạnh tranh được thực hiện.

Hồ sơ khiếu nại bao gồm:

- Đơn khiếu nại theo mẫu do ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành;

- Chứng cứ để chứng minh các nội dung khiếu nại có căn cứvàhợppháp;

- Các thông tin, chứng cứ liêri quan khác mà bên khiêu nại cho rằng cần thiết để giải quyết vụ việc.

>> Xem thêm:  Tự do hóa thương mại và các vấn đề mới sau khi WTO vừa ra đời

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại, ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khiếu nại; trường hợp hồ sơ khiếu nại đầy đủ, hợp lệj ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo cho bên khiếu nại về việc tiếp nhận hồ sơ đồng thời thông báo cho bên bị khiếu nại.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra thông báo cho các bên liên quan, ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét hồ sơ khiếu nại; trường hợp họ sơ khiếu nại không đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật, ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thồng báo bằng văn bản về việc bổ sung hồ sơ khiếu nại cho bên khiếu nại. Thời hạn bổ sung hồ sơ khiếu nại không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ khiếu nại. ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể gia hạn thời gian bổ sung hồ sơ một lần theo đề nghị của bên khiếu nại nhưng không quá 15 ngày.

Trong thởi hặn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 78 Luật cạnh tranh năm 2018, bên khiếu nại có quyền rút hồ sơ khiếu nại và ủy ban Cạnh tranh Quốc gia dừng việc xem xét hồ sơ khiếu nại ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ừả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh ưong các trường hợp sau đây:

- Thời hiệu khiếu nại đã hết;

- Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

- Bên khiếu nại không bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điêu 78 của Luật cạnh tranh năm 2018;

- Bên khiếu nại xin rút hồ sơ khiếu nại.

Thứ hai, ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có thể quyết định tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh, mà không cần phải có khiếu nại của bất kì tổ chức, cá nhân nào. Thời hiệu để Cơ quan điều trạ vụ việc cạnh tranh quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh trong trường hợp này là ba năm, kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện.

Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh mà không cần có hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh khi ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hoặc tổ chức,

>> Xem thêm:  Hành vi ấn định giá bán lại tối thiểu có vi phạm luật cạnh tranh hay không ?

cá nhân cung cấp thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Theo Điều 75 Luật cạnh ưanh năm 2018, tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có trách nhiệm thông báo và cung cấp thông tin, chứng cứ cho ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng cứ trung thực cho ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Trong trường hợp được yêu cầu, ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện các biện pháp cần thiết để giữ bí mật về thông tin và danh tính của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, chứng cứ.

ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh ttanh do tổ chức, cá nhân cung cấp. ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thêm thông tin, chứng cứ để làm rõ về hành vi vi phạm.

+ Thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh:

Thời hạn điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh là 09 tháng kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.

Thời hạn điều tta vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 90 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 60 ngày.

Thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là 60 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 45 ngày.

Việc gia hạn điều tra phải được thông báo đến bên bị điều tra và các bên liên quan chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày kết thúc thời hạn điều tra.

>> Xem thêm:  Vị trí thống lĩnh thị trường là gì ? Quy định về vị trí thống lĩnh thị trường

+ Nội dung hoạt động điều tra:

- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lí vi phạm hành chính trong điều tra, xử lí vụ việc cạnh tranh

Trong quá trình điều tra, xử lí vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lí vi phạm hành chính sau:

+ Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

+ Khám phương tiện vận tải, đồ vật;

+ Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm.

- Lấy lời khai

Điều ữa viên vụ việc cạnh tranh tiến hành lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, tổ chức, cá nhân liên quan khác để thu thập và xác minh các thông tin, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh.

Việc lấy lời khai được tiến hành tại trụ sở của ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, việc lấy lời khai có thể được tiến hành bên ngoài trụ sở của ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Biên bản ghi lời khai phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và kí tên hoặc điểm chỉ vào từng trang. Người khai có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và kí tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản còn phải có chữ kí của người lấy lời khai, người ghi biên bản vào từng trang.

>> Xem thêm:  Tập trung kinh tế là gì ? Phân tích khái niệm tập trung kinh tế

Trường hợp người được lấy lời khai từ chối kí, điểm chỉ vào biên bản, điều tra viên vụ việc cạnh tranh tiến hành lấy lời khai phải ghi vào biên bản và nêu rõ lí do.

- Triệu tập người làm chứng

Trong quá trình điều tra, các bên có quyền đề nghị Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh triệu tập người làm chứng. Bên đề nghị triệu tập người làm chứng có nghĩa vụ trình bày lí do cần thiết phải có người làm chứng để Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh quyết định.

Việc lấy lời khai của người làm chứng phải được lập thành biên bản theo quy định của pháp luật.

4. Quy định về đình chỉ điều tra, khôi phục điều tra

Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra quyết định đình chỉ điều tra vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau:

- Trong quá trình điều tra không thể thu thập chứng cứ để chứng minh được hành vi vi phạm theo quy định của Luật này;

- Bên khiếu nại rút hồ sơ khiếu nại và bên bị điều tra cam kết chấm dứt hành vi bị điều tra, cam kết thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả và được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chấp thuận;

- Trường hợp thực hiện điều tta khi ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh mà bên bị điều tra cam kết chấm dứt hành vi bị điều tra, cam kết thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả và được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chấp thuận.

>> Xem thêm:  Phân tích ảnh hưởng của tập trung kinh tế đối với môi trường cạnh tranh ?

Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc theo đề nghị của các bên liên quan khôi phục điều tra trong các trường hợp sau đây:

- Bên bị điều tra không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết trong các trường hợp nêu trên;

- Việc chấp thuận cam kết của bên bị điều tra dựa trên các thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc thông tin sai lệch do các bên cung cấp.

Thời hạn điều tra sau khi có quyết định khôi phục điều tra là 04 tháng.

5. Báo cáo điều tra, kết luận điều tra

Sau khi kết thúc điều tra, điều tra viên vụ việc cạnh tranh lập báo cáo điều tra gồm các nội dung chủ yếu sau để trinh Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh:

+ Tóm tắt vụ việc;

+ Xác định hành vi vi phạm;

+ Tình tiết và chứng cứ được xác minh;

>> Xem thêm:  Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị pháp luật xử lý như thế nào ?

+ Đề xuất biện pháp xử lí.

* Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra kết luận điều tra và chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh, báo cáo điều tra và kết luận điều tra đến Chủ tịch ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để tổ chức xử lí theo quy định của Luật cạnh tranh.

Mọi vướng mắc liên quan đến luật canh tranh, điều tra vụ việc cạnh tranh - Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật cạnh tranh trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật cạnh tranh - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đặc điểm của hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền ?