1. Đình công có bị xử lý sa thải không ?

Xin chào luật sư cho tôi hỏi vừa qua công nhân cty tôi có đình công kéo dài trong 5 ngày. Sau 5 ngày này phía công ty nói là công nhân vi pham nội quy lao động đó là nghỉ việc cộng dồn 5 ngày/tháng không có lý do chính đáng và quyết định sa thải những công nhân vi phạm.
Vậy việc công nhân đình công có bị coi là nghỉ viêc vô lý do không ? Và công ty sa thải như thế có đúng không ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 thì sa thải được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy theo quy định trên thì trường hợp nghỉ đình công không được coi là có lý do chính đáng.

Về nguyên tắc khi xử lý kỷ luật:

Điều 122. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thi gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trường hợp các bạn đình công không phải là lý do mà công ty không được xử lý sa thải.

Vì vậy việc xử lý sa thải của công ty là đúng căn cứ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho công ty ?

2. Nghỉ việc 5 ngày có bị sa thải không ?

Thưa luật sư,tôi muốn hỏi: tôi đang làm công nhân cho 1 công ty, tôi đã nghỉ 4 liên tục không phép vậy tới ngày thứ 5 tôi sẽ bị sa thải đúng không?
Vậy nếu ngày thứ 5 tôi đem đơn xin thôi việc có được không. Do tôi bị viêm dạ dày ăn uống không được nên rất mệt trong người. Tôi chỉ có giấy khám về bệnh viêm dạ dày thôi. Vậy khi tôi bị sa thải như vậy thì tôi có phải bồi thường gì không? Tôi mới chỉ kí hợp đồng và làm việc được 1 tháng ?
Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 125, Bộ luật lao động năm 2019 về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:

"Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Như vậy, theo khoản 3 điều trên thì bạn chỉ bị sa thải nếu bỏ việc 5 ngày mà không có lý do chính đáng. Nhưng ở đây, bạn đã khám bệnh và có giấy xác nhận của bệnh viện là bạn bị viêm dạ dày đây được coi là lý do chính đáng nên bạn sẽ không bị kỷ luật sa thải. Do đó, bạn không cần thiết phải xin thôi việc còn nếu bạn không muốn làm việc nữa thì bạn chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 35, bộ luật lao động 2019 như sau:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên chúng tôi không biết được trường hợp của bạn có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không nên bạn có thể xem xét điều luật trên để thực hiện cho đúng quy định pháp luật.
Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê!

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu quyết định sa thải nhân viên

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Bị công ty sa thải vào dịp cuối năm, nhân viên được hưởng quyền lợi gì?

3. Trường hợp nào được sa thải người lao động ?

Thưa Luật sư, công ty em ở nhà máy có trường hợp bị mất cắp hàng hóa. Điều tra nội bộ đã phát hiện ra người lấy, nhưng do liên quan đến khách hàng nên bên em đã giải quyết nhẹ nhàng nội bộ là quyết định sa thải người lao động có liên quan đến việc đó. Nhưng người lao động đó đến nay vẫn không nhận hành vi trộm cắp hàng hóa của mình. Phía công ty vẫn ra quyết định sa thải.
Vì sa thải với hành vi trộm cắp hàng hóa tài sản của công ty thì công ty sẽ không phải đền bù hợp đồng cho người lao động. Nhưng đến nay người lao động vẫn không nhận hành vi của mình và yêu cầu phải được bồi thường. Nếu phải bồi thường thì bên em sẽ phải bồi thường mấy tháng lương và bên em nên làm thế nào để đúng luật nhất, vì mình vừa bị thiệt hại lại phải bồi thường lương cho người lấy trộm thì cũng rất vô lý ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi có những tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc áp dụng hình thức kỉ luật sa thải, căn cứ Điều 125 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

"2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;"

Như vậy, việc sa thải người lao động của công ty bạn là hoàn toàn có cơ sở pháp luật.

Căn cứ Điều 122 thì việc xử lý lỷ luật sa thải, công ty bạn phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự sau đây:

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

Thứ hai, nếu việc sa thải đúng căn cứ và tiến hành theo đúng thủ tục thì công ty không đặt ra trách nhiệm bồi thường.

Theo đó, trong trường hợp này công ty sẽ không có nghĩa vụ báo trước về việc chấm dứt hợp đồng lao động và NLĐ sẽ chỉ được thanh toán tiền lương mà không được trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019:

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này."

Trường hợp sa thải rơi vào Khoản 8 Điều 46, không thuộc các trường hợp được chi tr trợ cấp thôi việc. Do đó, công ty bạn không có trách nhiệm phải bồi thường gì cho người lao động.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trợ cấp thôi việc đối với nhân viên bị sa thải có tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.

4. Sa thải nữ lao động khi đang mang thai ?

Thưa luật sư, công ty nơi tôi đang làm việc đột nhiên buộc tôi phải nghỉ việc trong khi tôi không hề vi phạm bất kỳ lỗi gì. Hiện tại thì tôi đang có bầu 1 tháng và tôi đã làm việc ở đây được 5 năm rồi. Luật sư cho tôi hỏi việc công ty buộc tôi nghỉ việc như vậy là đúng hay sai?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: tranvananh

>> Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau: Điều 37 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 37. Trường hợp người lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc công ty buộc bạn bạn thôi việc khi bạn đang mang thai 01 tháng là không đúng.

Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể khiếu nại nên lãnh đạo công ty, nếu công ty trả lời không thỏa đáng thì có thể gửi đơn lên cơ quan có thẩm quyền đề nghị giải quyết như thanh tra lao động, hòa giải viên lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, hoặc Tòa án.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

5. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

Hợp đồng lao động là một văn bản rất quan trọng mà người lao động cần quan tâm. Vậy có những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động nào hiện nay pháp luật quy định?

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, và các điều kiện liên quan khác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho khách hàng những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật và các trường hợp người sử dụng lao động, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

1.Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định hiện nay, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:

– Hết hạn hợp đồng lao động

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

– Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động

– Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu

– Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

– Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

2.Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

– Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

– Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

– Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

– Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

>>> Xem thêm Quy định pháp luật về người lao động theo hợp đồng theo động

3.Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động.

– Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đơn khởi kiện người sử dụng lao động sa thải trái pháp luật thì gửi cho cơ quan nào?