1. Quy định chung về định mức lao động

Định mức lao động được biểu hiện dưới các hình thức: định mức thời gian, định mức sẵn lượng, định mức phục vụ và là một nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể, trong đó các bên tham gia quan hệ lao động thương lượng, thoả thuận mức cụ thể của từng loại định mức, nguyên tắc thay đổi định mức, cách thức giao định mức, các định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu... trong phạm vi khống chế (mức tối thiểu và tối đa) của pháp luật.

Xác định định mức lao động hợp lí và đơn giá tiền lương cho từng loại định mức góp phần thúc đẩy sản xuất, tăng năng suất lao động. Khi xác định định mức lao động cho từng loại công việc, ngành nghề phải trên cơ sở điều kiện thực tế về tính chất, mức độ phức tạp hay nặng nhọc của công việc, khả năng thực hiện định mức.

2. Khái niệm về định mức lao động

Định mức lao động: Định mức lao động là những quy định về số lượng hoặc khối lượng, sản lượng, chất lượng sản phẩm (công việc, dịch vụ...) tương ứng với một lượng thời gian lao động, áp dụng cho những nhóm công việc, lao động nhất định trong phạm vi cụ thể. Định mức lao động được xây dựng phù hợp với công việc, công đoạn và toàn bộ quá trình lao động căn cứ vào trình độ của người lao động, tiêu chuẩn lao động và yêu cầu công việc. Định mức lao động là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch lao động, tổ chức, quản lí lao động và tính toán mức trả lương cho người lao động.

Theo quy định của pháp luật, định mức lao động là một trong các cơ sở để người sử dụng lao động tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. Do đó, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm xây dựng định mức lao động trên cơ sở các nguyên tắc do Chính phủ quy định.

Định mức lao động là một thuật ngữ phổ biến trong quá trình lao động ảnh hưởng đến đơn giá tiền lương, giá thành đơn vị sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.

3. Nguyên tắc xây dựng định mức lao động

+ Định mức lao động được thực hiện cho từng bước công việc, từng công đoạn và toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tổ chức lao động khoa học, tổ chức sản xuất hợp lý;

+ Mức lao động được xây dựng trên cơ sở cấp bậc của công việc hoặc chức danh, phù hợp với cấp bậc, trình độ đào tạo của người lao động, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của máy móc thiết bị và bảo đảm các tiêu chuẩn lao động.

+ Mức lao động phải là mức trung bình tiên tiến, bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

+ Mức lao động mới phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động biết ít nhất 15 ngày khi áp dụng thử. Thời gian áp dụng thử tùy theo tính chất công việc, nhưng tối đa không quá 3 tháng và phải đánh giá việc thực hiện mức.

Trường hợp trong thời gian làm việc tiêu chuẩn, mức thực tế thực hiện tính theo sản lượng thấp hơn 5% hoặc cao hơn 10% so với mức được giao, hoặc mức thực tế thực hiện theo thời gian cao hơn 5% hoặc thấp hơn 10% so với mức được giao thì doanh nghiệp phải điều chỉnh lai mức lao động.

+ Mức lao động phải được định kỳ ra soát, đánh giá để sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh mức lao động, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tố chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

Lưu ý: Khi xây dựng định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tạo cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

4. Thuật ngữ trong định mức lao động

Mức sản lượng( MSL) : là tổng hợp số lượng đơn vị sản phẩm hay là số khối lượng công việc được giao cho một người lao đông howajc một nhóm người lao động đển hoàn thành khối lượng công việc đó trong khoảng thời gian định trước . Đơn vị đo của MSL có dạng số đơn vị sản phẩm / giây, phút, giờ, ca,...

Mức thời gian(MTG) là số lượng thời gian hao hụt được quy định cho một người lao động hay một nhóm người lao động để hoàn thành xong một sản phẩm hay một khối lượng công việc. MTG có đơn vị đo lường là giây, giờ, ca, buổi,.../ một đơn vị sản phẩm

Bước công việc là một phần, một bộ phận của toàn bộ quá trình công việc , quá trình sản xuất được hoàn thành bởi một hay một nhóm người lao động thực hiện trong một nơi chốn, không gian làm việc nhất định, thực hiện cho một cá nhân người lao động nhất định và được phân bố chia thành những giai đoạn , thao tác, cử động.

Việc nghiêm túc xác định và nghiên cứu MSL và MTG sẽ có thể cho doanh nghiệp tính toán được tiền lương đơn giá của sản phẩm cho lao động với một công thức như sau :

Đơn giá sản phẩm = (LCBCV + PC) * MTG

Trong đó thì LCBCV là lương cấp bậc công việc vì mỗi công việc có bậc lương khác nhau vì vậy LCBCV chính là mức lương trả cho công việc đó , PC là phụ cấp tính lương cho công việc ấy, MTG là mức thời gian với định nghĩa như bên trên đã nhắc

5. Phương pháp định mức lao động

a)Phương pháp thống kê kinh nghiệm .

Cơ sở phương pháp :

  • Số liệu thống kê về Năng suất lao động của NLĐ
  • Kinh nghiệm bản thân của cán bộ định mức, đốc công, nhân viên kỹ thuật hoặc những bậc thơ cao nhất.

Trình tự xây dựng mức :

  • Bước 1 : Thống kê NSLĐ của những người lao động làm bước công việc ( BCV) cần định mức.
  • Bước 2 : Tính NSLĐ trung bình
  • Bước 3 : loại những số liệu NSLĐ thấp hơn NSLĐ trung bình. Tính NSLĐ trung bình tiên tiến.
  • Bước 4 : Hội ý với các chuyên gia giàu kinh nghiệm ( đốc công, nhân viên kỹ thuật…) để quy định mức được giao trên cơ sở mức trung bình tiên tiến vừa tính được

Ưu điểm :

  • Phương pháp này đơn giản, tốn ít công sức, thu thập số liệu dễ dàng. Mức được xác định có thể áp dụng được. Tốn ít thời gian và kinh phí nên có thể xây dựng hàng loại mức trong thời gian ngắn. Sử dụng kinh nghiệm của những người am hiểu về mức và công nghệ sản xuất.

Nhược điểm:

  • Không xác định được những thao tác, động tác thừa và các loại thời gian lãng phí để loại bỏ chúng, không xác định được các bộ phận lạc hậu để thay thế bằng các bộ phận tiên tiến hơn do đó không tạo ra được bước công việc hợp lý, rút ngắn thời gian thực hiện BCV
  • Không khai thác và áp dụng được những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến và những khả năng tiềm tàng trong sản xuất.
  • Kìm hãm nâng cao NSLĐ.
  • Có thể hợp thức hóa các sai sót cũ
  • Mức xây dựng được có thể thấp hơn so với năng lực thực sự của NLĐ từ đó không có tác dụng khích lệ, kích thích tăng NSLĐ.

Đối tượng áp dụng :

  • Những công việc sản xuất thử, công việc ở các doanh nghiệp mới thành lập công ty, nhiệm vụ sản xuất chưa ổn định

b)Phương pháp phân tích tính toán.

Cơ sở của phương pháp:

  • Phân tích kết cấu BCV
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để thực hiện BCV cần định mức
  • Các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian

Trình tự xây dựng mức:

Bước 1 : Tạo ra kết cấu BCV hợp lý :
Chia nhỏ BCV ra các bộ phận hợp thành, loại bỏ các bộ phận thừa, thay thế những bộ phận lạc hậu bằng bộ phận tiên tiến.

Bước 2: Tạo ra quy trình công nghệ chi tiết cho BCV ở mức độ hợp lý nhất, làm cơ sở cho việc xác định mức lao động đứng đắn, chính xác và có tính khả thi.

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thành từng bộ phận của BCV. Xác định trình độ lành nghề mà người lao động cần có để hoàn thành BCV theo nguyên tắc bậc công nhân tương ứng với bậc công việc. Xác định chế độ làm việc tối ưu.

Bước 3: Xác định mức lao động.

  • Dựa vào bảng tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động để xác định các thời gian chuẩn cần phải hao phí để thực hiện từng bộ phận cụ thể của bước công việc và thời gian thực hiện những nhiệm vụ có liên quan để hoàn thành bước công việc
  • Tùy vào các loại chuẩn thời gian có được và loại hình sản xuất khác nhau mà có thể áp dụng công thức khác nhau để tính định mức.

Ưu điểm:

  • Mức được xây dựng nhanh, chính xác
  • Đã có nghiên cứu hợp lý hóa tổ chức sản xuất
  • Mức có căn cứ kỹ thuật

Điều kiện thực hiện:

  • Các bộ định mức phải giỏi nghiệp vụ, hiểu biết sâu về kỹ thuật
  • Có đủ tài liệu về tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động

Đối tượng áp dụng:

  • Thường áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loạt lớn và vừa

c)Phương pháp phân tích – khảo sát.

Cơ sở phương pháp:

  • Phân tích kết cấu BCV.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để thực hiện BCV cần định mức
  • Các tài liệu kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của NLĐ ngay tại nơi làm việc

Trình tự xây dựng mức:

Bước 1: Tạo ra kết cấu BCV hợp lý:

  • Chia nhỏ BCV ra các bộ phận hợp thành. Loại bỏ các bộ phận thừa. Thay thế những bộ phận lạc hậu bằng bộ phận tiên tiến.

Bước 2: Tạo ra quy trình công nghệ chi tiết cho BCV ở mức độ hợp lý nhất, làm cơ sở cho việc xác định mức lao động đứng đắn, chính xác và có tính khả thi.

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thành từng bộ phận của BCV. Xác định trình độ lành nghề mà NLĐ cần có để hoàn thành BCV theo nguyên tắc bậc công nhân tương ứng với bậc công việc. Xác định chế độ làm việc tối ưu.

Bước 3: Khảo sát thu thập số liệu về hao phí thời gian trên thực tế và xác định mức

  • Chọn NLĐ có sức khỏe trung bình, nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ lao động tốt
  • Cho NLĐ đó làm thử đến khi quen việc và NSLĐ ổn định
  • Chụp ảnh thời gian làm việc của NLĐ, thông qua đó xác định

Ưu điểm :

  • Mức được xây dựng chính xác, khoa học, tiên tiến
  • Thông qua việc xây dựng mức, có thể cải tiến được tổ chức sản xuất, tổ chức lao động
  • Mức có cả căn cứ kỹ thuật, căn cứ thực tế
  • Đã tận dụng được kinh nghiệm tiên tiến
  • Dùng phương pháp này có thể xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động

Yêu cầu:

  • Cán bộ định mức phải giỏi nghiệp vụ, hiểu biết sâu về kỹ thuật
  • Đầu tư thời gian, kinh phí và công sức

Đối tượng áp dụng:

  • Thường áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối
  • Đối với sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc chỉ áp dụng để xây dựng mức cho các BCV điển hình

d)Phương pháp so sánh điển hình

Cơ sở của phương pháp :

  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để thực hiện các BCV cần định mức và BCV điển hình. Sau đó so sánh để xác định hệ số quy đổi

Trình tự xây dựng mức.

Bước 1: Xác định BCV điển hình.

  • Chia các bước công việc cần xây dựng mức ra thành các nhóm BCV có đặc điểm và kết cấu của quy trình công nghệ tương đối giống nhau ( mỗi nhóm gồm các BCV gần giống nhau)
  • Mỗi nhóm chọn một ( hoặc một số ) BCV điển hình ( thường nên chọn các bước công việc có tuần xuất xuất hiện lớn nhất ) ( sản xuất nhiều nhất )

Bước 2: Xác định mức lao động cho các BCV điển hình

  • Dùng phương pháp phân tích tính toán hoặc phân tích khảo sát để xác định

Bước 3: Xác định hệ số quy đổi Ki cho từng BCV so sánh với BCV điển hình của nhóm.

  • Mời các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề hiểu biết sâu về kỹ thuật và quy trình công nghệ tham gia để cùng xác định các hệ số chuyển đổi.
  • Coi hệ số K của BCV điển hình là K1 = 1
    • Nếu BCV trong nhóm có các nhân tố ảnh hưởng giống như BCV điển hình Ki = 1.
    • Nếu BCV trong nhóm có các nhân tố ảnh hưởng thuận lợi hơn BCV điển hình thì Ki < 1
    • Nếu BCV trong nhóm có các nhân tố ảnh hưởng khó khăn hơn BCV điển hình thì Ki > 1
    • Giá trị cụ thể của Ki do cán bộ định mức và các chuyên gia căn cứ vào việc phân tích tình hình thực tế quyết định

Bước 4: Xác định mức lao động cho các BCV không điển hình. Sử dụng công thức sau:

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật lao động, cách thức xây dựng bảng lương, hệ số lương... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê