1.  Doanh nghiệp có được quyền quảng cáo trò chơi điện tử không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTTTT, quy định chi tiết về những hành vi bị cấm trong hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại Điều 5 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, nội dung chi tiết như sau:

- Quy định cụ thể rằng việc quảng cáo, giới thiệu, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đối với các trò chơi chưa được cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản, chưa thông báo cung cấp dịch vụ sẽ bị cấm.

+ Các trò chơi điện tử phải được chấp thuận về nội dung và kịch bản trước khi quảng cáo, giới thiệu, cung cấp dịch vụ.

+ Trong trường hợp trò chơi điện tử chưa có quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản, việc quảng cáo và giới thiệu sẽ bị cấm.

 Ngoài việc cần phê duyệt nội dung và kịch bản, các trò chơi điện tử cũng phải được thông báo cung cấp dịch vụ theo quy định. Nếu trò chơi chưa được thông báo cung cấp dịch vụ, các hành vi quảng cáo và giới thiệu đều bị cấm. Nhằm đảm bảo rằng các trò chơi điện tử được quảng cáo và giới thiệu đều tuân thủ quy định về nội dung và kịch bản, đồng thời đảm bảo thông tin đầy đủ và chính xác được thông báo theo quy định.

Theo Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Điều 31 quy định nguyên tắc quản lý trò chơi điện tử trên mạng, với các điều kiện và quy định cụ thể cho từng loại dịch vụ trò chơi điện tử:

- Nguyên tắc quản lý trò chơi điện tử trên mạng. Xác định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử.

- Có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử. Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản đối với từng trò chơi do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

- Có Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử. Thông báo cung cấp dịch vụ đối với từng trò chơi điện tử.

- Trò chơi không có sự tương tác giữa các người chơi với nhau. Người chơi chỉ có thể chơi với máy chủ của hệ thống.

- Hành vi quảng cáo trò chơi điện tử G2 không tuân thủ quy định. Cấm hành vi quảng cáo không đảm bảo theo quy định của Nghị định.

 

2. Xử phạt quảng cáo trò chơi điện tử G1 khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Căn cứ điểm b khoản 5 điều 104 nghị định 15/2020/ NĐ-CP, quy định vi phạm và xử phạt liên quan đến cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng như sau:

- Vi phạm về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1:

Hành vi vi phạm:

+ Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 mà không đáp ứng một trong các điều kiện về kỹ thuật cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử.

+ Quảng cáo trò chơi điện tử G1 mà chưa có quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản.

+ Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 không đúng với nội dung kịch bản đã được phê duyệt.

=> Mức phạt: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

- Quy định chi tiết:

+ Các hành vi vi phạm trên đều liên quan đến dịch vụ trò chơi điện tử G1.

+ Yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ mọi điều kiện kỹ thuật cung cấp dịch vụ.

+ Đòi hỏi việc quảng cáo trò chơi G1 phải có quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản.

+ Chắc chắn nội dung cung cấp phải tuân thủ kịch bản đã được phê duyệt.

- Mục tiêu:

+ Bảo đảm chất lượng và an toàn trong cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1.

+ Ngăn chặn các hành vi vi phạm liên quan đến kỹ thuật và nội dung.

=> Mức phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nhấn mạnh sự nghiêm túc của việc vi phạm quy định cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. Hành vi vi phạm sẽ bị xử lý một cách nghiêm túc để bảo vệ quyền lợi và an toàn của người chơi.

 

3. Xử phạt quảng cáo trò chơi điện G2 khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt 

Căn cứ vào quy định tại Điều 104, khoản 2, Điều 15/2020/NĐ-CP, hành vi quảng cáo các trò chơi điện tử G2, G3 hoặc G4 mà chưa thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính. Mức phạt được áp dụng như sau:

- Quảng cáo các trò chơi điện tử G2, G3 hoặc G4 mà chưa thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử. Đối với cá nhân có hành vi quảng cáo trò chơi điện tử G2, G3 hoặc G4 mà không thông báo cung cấp dịch vụ trên mạng, mức phạt sẽ là một nửa (1/2) mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

- Cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

 

4. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Quyền lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, và tỉnh trong việc xử lý vi phạm hành chính:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Phạt cảnh cáo.

- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng cho vi phạm trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 4.000.000 đồng cho vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử.

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định.

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định: 

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; 

+ Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

+  Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+ Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Phạt cảnh cáo.

- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng cho vi phạm trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 40.000.000 đồng cho vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử.

- Tước quyền sử dụng Giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

+ Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

+ Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

+  Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

+ Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

+ Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Phạt cảnh cáo

- Phạt tiền đến 200.000.000 đồng cho vi phạm trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin; phạt tiền đến 80.000.000 đồng cho vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, giao dịch điện tử.

- Tước quyền sử dụng Giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Các biện pháp và mức phạt được áp dụng nhằm đảm bảo tuân thủ quy định hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, bưu chính, giao dịch điện tử.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.