1. Lợi ích khi thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp

Thành lập chi nhánh hiện nay là một nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp bởi nhu cầu cần phát triển và mở rộng thị trường trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chi nhánh dù được phép thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng chỉ là đơn vị trực thuộc công ty và sẽ không có tư cách pháp nhân độc lập. Công ty có quyền thành lập chi nhánh cùng tỉnh thành phố hoặc khác tỉnh thành phố.

Khi thành lập chi nhánh của doanh nghiệp sẽ mang lại những lợi ích sau:

- Chi nhánh sẽ được hoạt động kinh doanh theo ngành nghề của doanh nghiệp, có thể hoạch toán độc lập hoặc hoạch toán phụ thuộc, có thể đăng ký con dấu riêng, hơn nữa có thể thay công ty mẹ ký hợp đồng kinh tế. Chi nhánh công ty cũng có thể kê khai và nộp thuế riêng như một đơn vị kinh doanh độc lập nếu chi nhánh đăng ký là chi nhánh hạch toán độc lập. Việc chi nhánh hoạt động độc lập giúp khách hàng thuận tiện hơn trong các giao dịch khi không phải đến trực tiếp tại trụ sở chính của công ty.

- Chi nhánh có thể hoạch toán độc lập hoặc phụ thuộc đối với những chi nhánh sử dụng hạch toán độc lập, cuối năm công ty sẽ làm báo cáo tài chính cần làm báo cáo tài chính. Hầu hết các thủ tục thành lập chi nhánh cũng giống thành lập công ty. Mỗi chi nhánh được cấp một mã số đơn vị phụ thuộc, mã số này đồng thời là mã số của chi nhánh. Bài viết dưới đây chúng tôi xin giới thiệu về thủ tục mở chi nhánh công ty.

- Chi nhánh không có tư cách pháp nhân, tuy nhiên về hoạt động kinh doanh thì chi nhánh được phép thực hiện những hoạt động thương mai, kinh doanh để sinh lời với phạm vi ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nhưng không phải ngành nghề kinh doanh nào được doanh nghiệp đăng ký thì chi nhánh công ty cũng được phép hoạt động. Lợi ích của việc thành lập chi nhánh công ty đó là thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ chức năng mà doanh nghiệp ủy quyền.

+ Thuê trụ sở làm việc, thuê hoặc mua các vật dụng, phương tiện cần thiết để chi nhánh hoạt động

+ Có thể tuyển dụng lao động là người Việt Nam hay người nước ngoài để làm việc miễn là tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành;

+ Ký kết hợp đồng tại lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động của chi nhánh đã được quy định trong giấy phép thành lập chi nhánh đồng thời phải tuân thủ theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020;

+ Có thể mở tài khoản bằng đồng Việt Nam hay đồng ngoại tệ tại bất kỳ ngân hàng nào được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Được quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;

+ Được sở hữu con dấu riêng mang tên chi nhánh công ty;

+ Được phép thực hiện các hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa khác phù hợp với giấy đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam cũng như điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Doanh nghiệp được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 và khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh của doanh nghiệp được quy định như sau:

- Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên có thể thấy pháp luật không giới hạn số lượng chi nhánh mà một doanh nghiệp được thành lập. Tùy vào khả năng và nhu cầu kinh doanh mà doanh nghiệp có thể đăng ký thành lập chi nhánh với số lượng phù hợp. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn thành lập chi nhánh ở trong nước và nước ngoài.

3. Mối quan hệ giữa chi nhánh và doanh nghiệp

Đặt tên chi nhánh

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

Như vậy, cấu thành của tên chi nhánh sẽ bao gồm các thành tố sau:

- Cụm từ “Chi nhánh”;

- Loại hình doanh nghiệp;

- Tên riêng của doanh nghiệp.

Ví dụ: Chi nhánh Công ty TNHH 1 thành viên MTP

Ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp muốn thành lập chi nhánh để tiến hành kinh doanh các ngành, nghề khác với doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải làm thủ tục bổ sung ngành, nghề.

Nghĩa vụ thuế

Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân. Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức hạch toán, gồm: Hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc.

Hiểu đơn giản, hạch toán độc lập là mọi hoạt động tài chính (bao gồm nghĩa vụ thuế) phát sinh tại chi nhánh được ghi sổ kế toán tại đơn vị, tự kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh phải thống kê, tập hợp giấy tờ gửi về doanh nghiệp để doanh nghiệp kê khai và quyết toán thuế.

Tuỳ vào việc đăng ký hình thức hạch toán, chi nhánh có thể tự kê khai hoặc được doanh nghiệp kê khai các loại thuế.

4. Lợi thế khi thành lập chi nhánh so với Công ty TNHH 1 thành viên

- Chi nhánh chỉ là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; có nhiệm vụ thực hiện một hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, chi nhánh không phải là tổ chức độc lập; doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về hoạt động của các chi nhánh của mình và ngược lại. Khi doanh nghiệp giải thể hay phá sản thì chi nhánh cũng chấm dứt hoạt động.

- Ngược lại, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi được thành lập trở thành một pháp nhân độc lập. Ngành nghề kinh doanh không phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp chủ sở hữu. Rủi ro mà doanh nghiệp chủ sở hữu phải chịu chỉ giới hạn trong phạm vi vốn điều lệ đã cấp cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên này thôi. Đó chính là cơ chế phân tán rủi ro cho doanh nghiệp chủ sở hữu.

- Với những đặc điểm nổi bật của chi nhánh và công ty TNHH 1 thành viên có thể dễ dàng nhận thấy thành lập công ty TNHH 1 thành viên có nhiều quyền lợi hơn. Tuy nhiên trách nhiệm pháp lý cũng cao hơn.

- Trong trường hợp giữa công ty mẹ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thường xuyên có quan hệ xuất, nhập hàng hoá thì không nên lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vì khi đó sẽ phát sinh thuế chồng thuế, làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong trường hợp này việc thành lập chi nhánh sẽ có lợi hơn.

- Đồng thời việc thành lập hay giải thể chi nhánh đơn giản hơn so với việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Thành lập chi nhánh có cần vốn điều lệ không ? Thủ tục thành lập chi nhánh công ty trong nước, nước ngoài ? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Doanh nghiệp được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!