>> Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Đấu thầu năm 2013;

Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

2. Luật sư tư vấn

Điều 5 Luật đấu thầu 2013 quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu như sau:

- Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

+ Hạch toán tài chính độc lập;

+ Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

+ Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

+ Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật đấu thầu 2013;

+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

+ Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

+ Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

- Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

+ Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

+ Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

- Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Luật đấu thầu 2013 được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện về tư cách hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu 2013 thì được phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu. Bên cạnh đó, một trong các điều kiện để nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu là có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Theo đó, chủ đầu tư sẽ căn cứ vào tính chất, điều kiện cụ thể của từng gói thầu để quy định số năm yêu cầu trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp và năng lực tài chính, số năm hoạt động, năm kinh nghiệm của nhà thầu.

Đồng thời, theo Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu (trong đó có nội dung về doanh thu trung bình, tình hình tài chính lành mạnh, ...) căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu. Theo đó, việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo các quy định nêu trên và thuộc trách nhiệm của tổ chuyên gia, bên mời thầu.

Như vậy, qua các phân tích nêu trên, căn cứ vào quy định của pháp luật về đấu thầu hiện hành thì việc yêu cầu phải có báo cáo tài chính 03 năm là không bắt buộc và không quy định. Trường hợp trong hồ sơ mời thầu mà chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nộp báo cáo tài chính trong 03 năm hoặc có báo cáo tài chính 03 năm trở lên thì nhà thầu mới cần đáp ứng điều kiện này theo quy định riêng của bên mời thầu đặt ra, còn pháp luật không bắt buộc phải có báo cáo tài chính trong 03 năm hoặc trên 03 năm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Hoặc quý khách cũng có thể đến trực tiếp trụ sở chính của công ty luật TNHH Minh Khuê tại địa chỉ Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội để được gặp trực tiếp luật sư tư vấn pháp lý cho quý khách.

Hoặc quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu tư vấn pháp luật qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp vướng mắc.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê