Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi : Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Công ty CP A là công ty cổ phần hoạt động chính là vận tải xăng dầu đường thủy. Nay, công ty A đang chuẩn bị dự án đầu tư 01 làm tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh với giá trị đầu tư tối đa 90 tỷ đồng trong đó vốn tự có của Công ty A chiếm 40%, vốn vay ngân hàng thương mại 60% tổng vốn đầu tư của dự án với tài sản thế chấp chính là con tàu đầu tư.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, bằng văn bản này Công ty A kính đề nghị Quý Công ty tư vấn pháp luật tài chính cho Công ty A một số nội dung như sau:

1/ Với cơ cấu vốn nêu trên và tham chiếu Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, chúng tôi xác định công ty chúng tôi không phải là Doanh nghiệp nhà nước theo quy định luật Doanh nghiệp 2020, cách hiểu này đúng hay sai?

2/ Dự án đầu tư mua tàu biển đã qua sử dụng với giá trị 90 tỷ trong đó vốn tự có của Công ty A là 40%, vốn vay ngân hàng thương mại 60% có thuộc nhóm dự án được quy định tại khoản 12 điều 3 Nghị định 17.1/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2016 và nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/07/2020, hiệu lực từ 15/09/2020, sửa đổi bổ sung khoản 1 điều 22 Nghị định số 17.1/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

Nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định khi thực hiện dự án đầu tư, đề nghị quý công ty tư vấn: với cơ cấu vốn của công ty, cơ cấu vốn của dự án và tình hình thực tiễn thì dự án đầu tư tàu biển đã qua sử dụng nêu trên có tỷ lệ vốn nhà nước là bao nhiêu % trong vốn đầu tư dự án.

Dự án đầu tư mua tàu biển đã qua sử dụng với giá trị tối đa là 90 tỷ đồng trong đó vốn tự có của Công ty A là 40%, vốn vay ngân hàng thương mại 60% (không do chính phủ bảo lãnh). Như vậy, dự án đầu tư mua tàu biển do Công ty A đầu tư bằng vốn tự có và vốn huy động từ ngân hàng thương mại không được xác định là sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước. cách hiểu này đúng hay sai?

>> Xem thêm:  Đầu tư công được hiểu như thế nào ? Doanh nghiệp nhà nước được đầu tư vào lĩnh vực nào ?

3/ Công ty A có được tổ chức thực hiện dự án trên bằng hình thức chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế, khoản 4 điều 22 nghị định 17.1/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016. Hiểu một cách khác dự án này không thuộc phạm vi điều chỉnh luật đấu thầu 2013. Trường hợp cụ thể, A thực hiện đăng tải thông tin chào hàng/chào hàng cạnh tranh trên kênh thông tin đại chúng gồm: Báo đấu thầu, website công ty, thư chào mua tới các nhà môi giới trong và ngoài nước; việc này có bảo đảm đúng các yêu cầu pháp luật và chặt chẽ về mặt pháp lý chưa?

4/ Hình thức và thủ tục hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư tàu biển đã qua sử dụng với các điều kiện về mức đầu tư và cơ cấu vốn thực hiện dự án trên đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Kính mong Quý Công ty hỗ trợ giải đáp, phản hồi cho Công ty chúng tôi trong thời gian sớm nhất.

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;(sau đây gọi là Luật doanh nghiệp 2020);

- Bộ luật hàng hải số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2017; (sau đây gọi là Bộ luật hàng hải 2015);

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014; (sau đây gọi là Luật đấu thầu 2013);

- Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015; (sau đây gọi là Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014);

- Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (sau đây gọi là Luật ngân sách Nhà nước 2015);

>> Xem thêm:  Hệ thống các cơ quan nhà nước quản lý kinh tế ở Việt Nam ? Nguyên tắc quản lý kinh tế nhà nước ?

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 202; (Sau đây gọi là luật đầu tư 2020);

- Nghị định 86/2020/NĐ-CP sửa đổi nghị định 17.1/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển ngày 23 tháng 7 năm 2020 có hiệu lực từ ngày 15 tháng 09 năm 2020 ( sau đây gọi là Nghị định 86/2020/NĐ-CP);

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để làm rõ nội dung yêu cầu của Qúy khách, Luật Minh Khuê sẽ phân tích từng vấn đề mà Qúy khách đang vướng mắc.

Vấn đề 1: Với cơ cấu vốn nêu trên và tham chiếu Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.

chúng tôi xác định công ty chúng tôi không phải là Doanh nghiệp nhà nước theo quy định luật Doanh nghiệp 2020, cách hiểu này đúng hay sai?

Trả lời:

Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật này.

Điều 88 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Đây là một điểm mới so với Luật doanh nghiệp 2014, Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Doanh nghiệp Nhà nước gồm hai trường hợp:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Bên cạnh đó, tại khoản 3, Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quy định: “Đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp”.

Như vậy, theo các quy định trên và thông tin Qúy khách cung cấp, Tập đoàn B là Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ 75.87% % (Thuộc Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước). Vì vậy, Tập đoàn B là Doanh nghiệp Nhà nước.

Tổng Công ty Vận tải C Là công ty 100% vốn thuộc Tập đoàn B. Tổng Công ty Vận tải C không phải là Doanh nghiệp Nhà nước vì Nhà nước không đầu tư vốn, không nắm giữ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp theo quy định định trên.

Tổng công ty C là công ty có 100% vốn của Tập đoàn B, mà Tập đoàn B lại là Doanh nghiệp Nhà nước. Như vậy, Tổng Công ty B là Doanh nghiệp có vốn của doanh nghiệp Nhà nước.

Còn đối với công ty CP A. Nhà nước không đầu tư vốn và không nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp này nên doanh nghiệp này không phải là doanh nghiệp Nhà nước. Vì vậy, công ty CP A sẽ chịu sự điều chỉnh của các quy định về loại hình Công ty cổ phần được quy định trong Luật doanh nghiệp và các quy định khác liên quan.

Vấn đề 2: Dự án đầu tư mua tàu biển đã qua sử dụng với giá trị 90 tỷ .

trong đó vốn tự có của Công ty A là 40%, vốn vay ngân hàng thương mại 60% có thuộc nhóm dự án được quy định tại khoản 12 điều 3 Nghị định 17.1/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2016 và nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/07/2020, hiệu lực từ 15/09/2020, sửa đổi bổ sung khoản 1 điều 22 Nghị định số 17.1/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

Nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định khi thực hiện dự án đầu tư, đề nghị quý công ty tư vấn: với cơ cấu vốn của công ty, cơ cấu vốn của dự án và tình hình thực tiễn thì dự án đầu tư tàu biển đã qua sử dụng nêu trên có tỷ lệ vốn nhà nước là bao nhiêu % trong vốn đầu tư dự án.

Dự án đầu tư mua tàu biển đã qua sử dụng với giá trị tối đa là 90 tỷ đồng trong đó vốn tự có của Công ty A là 40%, vốn vay ngân hàng thương mại 60% (không do chính phủ bảo lãnh). Như vậy, dự án đầu tư mua tàu biển do Công ty A đầu tư bằng vốn tự có và vốn huy động từ ngân hàng thương mại không được xác định là sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước. Cách hiểu này đúng hay sai?

Trả lời:

Khoản 12 điều 3 Nghị định 17.1/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

12. Dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước là dự án đầu tư mua hoặc đóng mới tàu biển mà vốn của Nhà nước chiếm từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.”

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 17.1/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 22. Hình thức mua, bán, đóng mới tàu biển

1. Hình thức mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp Luật về đấu thầu. Trường hợp đã áp dụng đầy đủ các quy định của pháp Luật về đấu thầu mà vẫn không lựa chọn được tàu biển thì thực hiện bằng hình thức chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế với ít nhất 03 người chào hàng là người trực tiếp bán tàu hoặc người môi giới

Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17.1/2016/NĐ-CP bao gồm:

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Hình thức mua tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”

Như đã phân tích ở phần 1, quan điểm của Luật Minh Khuê cho rằng công ty A không phải là doanh nghiệp Nhà nước, không sử dụng vốn Nhà nước. Vì vậy, dự án đầu tư mua tàu biển đã qua sử dụng với giá trị 90 tỷ, trong đó vốn tự có của Công ty A là 40%, vốn vay ngân hàng thương mại 60% không phải là dự án đầu tư mua tàu biển sử dụng vốn Nhà nước. Nên không thuộc nhóm dự án được quy định tại khoản 12 điều 3 Nghị định 17.1/2016/NĐ-CP cũng như Khoản 16 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP.

Về vấn đề xác định tỷ lệ vốn Nhà nước khi thực hiện dự án:

Tại Điều 4 Khoản 44 Luật Đấu thầu 2013 Nhà nước được quy định như sau:

44. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.”

Việc xác định vốn ngân sách Nhà nước căn cứ theo quy định Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

Theo đó, vốn Nhà nước được liệt kê rất rõ tại quy định của Luật đấu thầu 2013 nêu trên. Vì vậy, dựa trên thông tin của Qúy khách cung cấp: với giá trị đầu tư tối đa 90 tỷ đồng trong đó

- Vốn tự có của Công ty A chiếm 40%. Vốn này không phải vốn Nhà nước vì công ty A không phải là doanh nghiệp Nhà nước và cũng không thuộc các trường hợp liệt kê ở trên.

- Vốn vay ngân hàng thương mại 60% tổng vốn đầu tư của dự án với tài sản thế chấp chính là con tàu đầu tư. Khi Qúy khách trình bày như vậy, Luật Minh Khuê hiểu rằng phần vốn vay này không phải là vốn tín dụng do Chính Phủ bảo lãnh, không phải là vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước vì ở đây công ty thế chấp bằng chính con tàu đầu tư, đồng thời cũng không thuộc các trường hợp còn lại.

Vì vậy, nguồn vốn đầu tư trên không có nguồn vốn Nhà nước.

Vấn đề 3. Công ty A có được tổ chức thực hiện dự án trên bằng hình thức chào hàng cạnh tranh

Trả lời:

Vì dự án của công ty A không sử dụng vốn Nhà nước, mà sử dụng 40% vốn tự có của Công ty A, 60% vốn vay ngân hàng thương mại nên theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định 17.1/2016/NĐ-CP quy định:

“4. Hình thức mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vốn khác do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định.”

Công ty A được tổ chức thực hiện dự án trên bằng hình thức chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế hoăc hình thức mua bán khác phù hợp với mục tiêu và thực tế hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện.

Vấn đề 4. Hình thức và thủ tục hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư tàu biển đã qua sử dụng với các điều kiện về mức đầu tư và cơ cấu vốn thực hiện dự án trên đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Trả lời:

Theo điểm a Khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư 2020, dự án đầu tư tàu biển đã qua sử dụng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.”

Mặt khác, theo sự phân tích ở phần trên Công ty A được tổ chức thực hiện dự án trên bằng hình thức chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế hoặc hình thức mua bán khác phù hợp với mục tiêu và thực tế hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện.

Vì vậy, Công ty A dựa trên Điệu lệ công ty, các quy chế, quy định khác của công ty để xác định: thẩm quyền quyết định thực hiện dự án đầu tư, trình tự, thủ tục thực hiện dự án. Trường hợp Công ty A chưa có quy định về nội dung này, Công ty A nên ban hành quy chế riêng để thực hiện dự án nhằm tạo sự thống nhất, đồng bộ, rõ ràng trong doanh nghiệp.

Theo quan điểm của Luật Minh Khuê, để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư tàu biển đã qua sử dụng an toàn và hiệu quả. Qúy khách hàng cần chú ý những vấn đề sau:

Thứ nhất, xây dựng các quy định riêng của doanh nghiệp về thực hiện dự án đầu tư trên.

Thứ hai, tìm hiểu thị trường và đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về các điều kiện, tiêu chuẩn đối với tàu đã qua sử dụng. Quý công ty có thể thuê đơn vị độc lập có chức năng giám định chất lượng và thẩm định giá tàu.

Thứ ba, tìm hiểu về hợp đồng mua bán tàu biển, đăng ký tàu biển cũng như các vấn đề khác có liên quan.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về Dự án đầu tư ”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

 

 

Câu hỏi: Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp Nhà nước?

Trả lời:

Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:

1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;

2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

Câu hỏi: Điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp Nhà nước?

Trả lời:

Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.

3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

4. Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.

5. Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

7. Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.