1. Quy định về trách nhiệm phòng cháy chữa cháy
Mọi cá nhân, tổ chức, và doanh nghiệp đều phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, nhằm bảo vệ tính mạng của mọi người và ngăn chặn thiệt hại về tài sản do cháy nổ gây ra. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần đảm bảo sẽ được trang bị đầy đủ điều kiện và phương tiện, đồng thời tổ chức và triển khai các hoạt động phòng cháy chữa cháy theo quy định. Các hoạt động và tiêu chuẩn liên quan đến phòng cháy chữa cháy sẽ được kiểm tra và giám sát thường xuyên bởi cơ quan chức năng, trong trường hợp này là Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy. Lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy (PCCC) và Cứu nạn cứu hộ (CNCH) được pháp luật nước Việt Nam chi tiết hóa tại Luật Phòng cháy chữa cháy và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Thông tư 149/2020/TT-BCA, đề cập đến các quy định chi tiết của Luật Phòng cháy chữa cháy.
Hiện nay, an toàn trong lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy được quy định một cách chi tiết từng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đến hộ gia đình, theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Dựa trên Điều 5 của Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, được bổ sung theo khoản 2 của Điều 1 của Luật Phòng cháy chữa cháy sửa đổi năm 2013, các quy định về trách nhiệm phòng cháy chữa cháy được xác định như sau:
- Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người dân từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe, phải tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu.
- Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:
+ Đôn đốc và nhắc nhở thành viên trong gia đình tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
+ Thường xuyên kiểm tra và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ.
- Cá nhân có trách nhiệm:
+ Tuân thủ quy định, nội quy, và yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
+ Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức cần thiết về phòng cháy và chữa cháy, biết sử dụng dụng cụ và phương tiện phòng cháy và chữa cháy thông dụng;
+ Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, và trong quá trình bảo quản và sử dụng chất cháy.
- Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy.
Theo quy định, mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có trách nhiệm về phòng cháy chữa cháy.
2. Doanh nghiệp phải nộp báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy bao nhiêu lần trong một năm theo quy định?
Dựa vào các quy định của Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 10 trong Thông tư 17/2021/TT-BCA, về thống kê, báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, các điều sau được quy định như sau:
- Hàng năm, vào cuối tháng 11, cơ quan, tổ chức, cơ sở đã trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải thực hiện thống kê và báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng theo các nội dung cơ bản sau đây:
+ Tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (bao gồm số lượng, chất lượng, chủng loại, và nội dung bảo quản, bảo dưỡng).
+ Kết quả thực hiện các kiến nghị từ thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
+ Đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Trong trường hợp phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bị hỏng, cơ quan, tổ chức, cơ sở phải báo cáo kịp thời và đầy đủ thông tin cho cấp có thẩm quyền, tuân thủ theo quy định tại Khoản 3 của Điều này.
Theo quy định, cả cơ sở nói chung và công ty của bạn cụ thể phải thực hiện việc nộp báo cáo về công tác phòng cháy chữa cháy một lần mỗi năm, đúng vào cuối tháng 11 hàng năm. Tuy nhiên, trong trường hợp phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bị hư hỏng, các cơ quan, tổ chức, và cơ sở cần phải báo cáo ngay lập tức đến cấp có thẩm quyền để đảm bảo tính kịp thời và tuân thủ theo quy định.
3. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm tiếp nhận báo cáo công tác phòng cháy, chữa cháy
Dựa trên quy định của Khoản 3 của Điều 10 trong Thông tư 17/2021/TT-BCA, về thống kê, báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quy trình báo cáo và cơ quan tiếp nhận báo cáo được mô tả như sau:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở từ danh mục quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, đội dân phòng sẽ báo cáo tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện), và Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ báo cáo Công an cấp huyện về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi quản lý của họ.
- Cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành sẽ báo cáo Công an cấp huyện hoặc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh theo cấp quản lý của họ về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi quản lý.
Do đó, những cá nhân và tổ chức được quy định tại Khoản 3 của Điều 10 đều có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo về công tác phòng cháy chữa cháy.
4. Nội dung kiểm tra PCCC là gì?
Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) thực hiện đánh giá theo nội dung được quy định tại Khoản 2 của Điều 16 trong Nghị định 136/2020/NĐ-CP, bao gồm các điều sau đây:
- Điều kiện an toàn về PCCC đối với cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, và phương tiện giao thông cơ giới, theo quy định tại Điều 5, 6, 7 và Điều 8 trong Nghị định 136/2020/NĐ-CP.
- Điều kiện an toàn về PCCC trong lĩnh vực rừng, theo quy định của Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp 2017.
- Điều kiện an toàn về PCCC đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, bao gồm:
+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về PCCC đối với công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V.
+ Nội quy về PCCC và biển chỉ dẫn thoát nạn.
+ Quy định về phân công trách nhiệm bảo đảm an toàn PCCC của chủ đầu tư, đơn vị thi công trong phạm vi thẩm quyền.
+ Chức trách, nhiệm vụ của người được phân công làm nhiệm vụ PCCC.
+ Việc sử dụng hệ thống, thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt.
+ Trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu phù hợp với tính chất và đặc điểm của công trình xây dựng.
- Thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, và chủ rừng theo quy định.
- Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, theo quy định tại Điều 41 của Nghị định 136/2020/NĐ-CP.
Bài viết liên quan: Đối tượng nào thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Theo quy định doanh nghiệp phải nộp báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy bao nhiêu lần trong một năm? Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào về mặt pháp lý, Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!