Kính chào luật sư! Tôi có vấn đề mong luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi có cho 1 công ty thuê nhà giá thuê nhà làm 15.000.000 đồng/tháng các khoản thuế phải nộp công ty sẽ nộp thay tôi. Công ty đó có yêu cầu tôi xuất hóa đơn cho công ty nhưng tôi là cá nhân không có chức năng xuất hóa đơn vậy tôi phải làm sao để mua hóa đơn của cơ quan thuế ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề trên. Tôi xin cảm ơn!

Người hỏi: Nguyễn Như Ý (thành phố, Hồ Chí Minh).

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào chị! cảm ơn chị đã gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, căn cứ những thông tin mà bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý tính thuế khi thuê nhà cho công ty

Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

- Công văn 2697/CT-TTHT ban hành ngày 27/03/2015 về chính sách thuế.

 

2. Tính thuế thu nhập đối với cá nhân cho công ty thuê nhà 

Trường hợp của chị mức thu nhập của chị là 15.000.000 đồng/tháng vậy chị thuộc đối tượng phải nộp thuế khoán theo quy định tại điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

"Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhânlà tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản."

Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

"2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân."

Đồng thời tại công văn 2697/CT-TTHT về chính sách thuế cũng có quy định về việc xuất hóa đơn bán lẻ trên cơ quan thuế như sau:

"2. Trường hợp Công ty từ ngày 01/01/2015 ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với tiền thuê là 150 triệu đồng/năm, nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế GTGT và 5% thuế thu nhập cá nhân trên số tiền thuê nhà phải trả đã bao gồm thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Trường hợp này cá nhân cho thuê nhà không phải đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để xuất giao cho Công ty; các hồ sơ chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền, chứng từ khấu trừ thuế là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN."

Vậy, căn cứ những điều khoản của luật quy định như trên thì trường hợp của chị không cần đề nghị cơ quan thuế xuất hóa đơn mà doanh nghiệp thuê nhà của chị có thể dùng bộ hồ sơ những chứng từ sau để hạch toán chi phí. 

Lưu ý: Quy mô doanh nghiệp việt nam thuộc dạng vừa và nhỏ rất nhiều. Về Pháp luật thì việc nộp thuế và xuất hóa đơn là không phải tranh cãi. Tuy nhiên, nếu chủ nhà và công ty "thỏa thuận" bằng một hình thức khác như "hợp đồng mượn nhà" và không kê khai doanh thu thì cơ quan thuế rất khó thu thuế trong trường hợp này. Đây là một giải pháp lách luật hợp pháp mà không ít tổ chức, cá nhân đang sử dụng tại Việt Nam (xem thêm: mẫu hợp đồng mượn nhà). Trong trường hợp, bên công ty cần lấy hóa đơn để hạch toán chi phí thì chủ nhà (bên cho thuê) cần thỏa thuận rõ nghĩa vụ đi mua hóa đơn thuộc về ai ? Giá cho thuê đã bao gồm tiền thuế thu nhập cá nhân hay chưa ? ... để tránh những tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai.

 

3. Bộ hồ sơ những chứng từ để hạch toán chi phí

- Hợp đồng thuê tài sản.

- Chứng từ trả tiền thuê tài sản. 

- Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. 

 

4. Khai và nộp thuế nếu trong hợp đồng thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay

Nếu hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay, doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng) trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm và nộp thay lệ phí môn bài cho cá nhân cho thuê tài sản.

- Lệ phí môn bài:

Nếu hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài thay cho cá nhân theo từng năm tương ứng với số năm khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp mức lệ phí môn bài của một năm.

 

5. Đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý

Nếu tại hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê nhà bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Doanh nghiệp tự khai chi phí được trừ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, để ghi nhận khoản chi phí tiền thuê nhà là chi phí hợp lý, thì doanh nghiệp phải có các chứng từ dưới đây:

- Hợp đồng thuê nhà;

- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Nếu tiền thuê nhà trên 20 triệu thì cũng không cần phải chuyển khoản vì không có hóa đơn);

- Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế thay.

Các chứng từ nêu trên sẽ được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Hãy gọi ngay:1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 5) để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Trân trọng cảm ơn!