1. Doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài đưa người Việt Nam sang làm việc thì có phải báo cáo đột xuất không?

Điều 32 của Luật Người lao động Việt Nam năm 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài khi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt của các quyền và nghĩa vụ này:

- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, quyền lợi và chế độ của người lao động làm việc tại công trình hoặc dự án ở nước ngoài.

- Tổ chức khóa học giáo dục định hướng cho người lao động trước khi họ đi làm việc ở nước ngoài và cấp giấy chứng nhận sau khi hoàn thành khóa học.

- Trực tiếp tổ chức đưa đi, quản lý và sử dụng người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Ký kết phụ lục hợp đồng lao động với người lao động, bổ sung thông tin về thời hạn làm việc, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, và các quyền lợi phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà người lao động sẽ làm việc.

- Đảm bảo kiểm tra sức khỏe định kỳ, bao gồm cả sức khỏe sinh sản và khám bệnh, chữa bệnh khi cần. Trong trường hợp người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn đến mức không còn khả năng làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp phải đưa họ về nước và chịu chi phí liên quan. Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng người lao động được kiểm tra sức khỏe định kỳ. Điều này bao gồm việc theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của họ theo một lịch trình cụ thể. Kiểm tra sức khỏe cần bao gồm cả sức khỏe sinh sản và các khám bệnh, chữa bệnh cần thiết. Nếu người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp phải đảm bảo họ được đưa về nước Việt Nam. Điều này bao gồm việc cung cấp sự hỗ trợ và chăm sóc y tế cần thiết cho họ trong quá trình vận chuyển về nước.

- Tổ chức đưa về nước di hài hoặc thi hài của người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài và chịu mọi chi phí liên quan. Cũng phải thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức việc đưa thi thể của người lao động đã qua đời về Việt Nam, đảm bảo việc này được thực hiện một cách đúng quy định và nhân phẩm. Ngoài việc đưa thi thể về nước, doanh nghiệp cũng phải thực hiện các chế độ bồi thường và trợ cấp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều này có thể bao gồm việc chi trả bồi thường cho gia đình người lao động đã qua đời và các khoản trợ cấp khác để hỗ trợ gia đình trong tình huống khẩn cấp sau khi người lao động qua đời.

- Báo cáo và phối hợp với cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài để quản lý và bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài. Họ cần phải báo cáo với cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về tình hình làm việc của người lao động Việt Nam trong thời gian họ làm việc ở nước ngoài. Báo cáo này có thể bao gồm thông tin về điều kiện lao động, quyền lợi, tình trạng sức khỏe, và bất kỳ vấn đề nào mà người lao động đang gặp phải.

- Báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu hoặc nhận thầu ở nước ngoài, và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.  Doanh nghiệp trúng thầu hoặc nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài phải báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu hoặc nhận thầu. Thông qua việc này, họ cung cấp thông tin về tiến trình làm việc, điều kiện lao động, và các khía cạnh khác liên quan đến người lao động Việt Nam đã hoàn thành hợp đồng và quay trở về Việt Nam.

-Thực hiện yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền và phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc để giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động làm việc ở nước ngoài. Điều này cũng bao gồm giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp người lao động bị tai nạn, bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, hoặc trong các trường hợp thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế hoặc tình trạng khẩn cấp khác.

2. Doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài đưa người Việt Nam sang làm việc không báo cáo đột xuất thì có bị xử phạt

Theo quy định của Điều 43, Khoản 1 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định liên quan đến đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm việc báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu hoặc nhận thầu ở nước ngoài, và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

Nếu doanh nghiệp trúng thầu không tuân thủ quy định này và không thực hiện báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu hoặc nhận thầu ở nước ngoài hoặc không báo cáo đột xuất khi được yêu cầu, họ có thể bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định của Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Xử phạt như vậy nhằm đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định về lao động và quyền của người lao động Việt Nam khi làm việc ở nước ngoài, cũng như đảm bảo rằng thông tin liên quan được cập nhật và báo cáo đúng quy định.

Như vậy thì doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài đưa người Việt Nam sang làm việc không báo cáo đột xuất thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

3. Doanh nghiệp trúng thầu dự án ở nước ngoài được giảm tiền phạt trong trường hợp nào?

Giảm tiền phạt cho cá nhân và tổ chức đã được hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 76 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Các trường hợp được xem xét giảm tiền phạt:

- Cá nhân tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập hoặc làm việc.

- Tổ chức tiếp tục gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp.

Quá trình xem xét và quyết định giảm hoặc miễn tiền phạt:

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị giảm hoặc miễn, cơ quan xử lý vi phạm phải xem xét và quyết định việc giảm hoặc miễn tiền phạt.

+ Nếu cơ quan xử lý vi phạm không đồng ý với việc giảm hoặc miễn tiền phạt, họ phải nêu rõ lý do cho quyết định của mình. Chính sách này làm cho quy trình xử lý vi phạm hành chính trở nên công bằng và minh bạch. Nếu cơ quan xử lý vi phạm quyết định không đồng ý với việc giảm hoặc miễn tiền phạt, họ bắt buộc phải nêu rõ lý do cho quyết định của họ. Việc này giúp đảm bảo rằng quyết định của cơ quan xử lý vi phạm được dựa trên cơ sở hợp lý và công bằng và tạo điều kiện cho cá nhân hoặc tổ chức có cơ hội thực hiện các bước phàn nàn hoặc xem xét nếu họ cho rằng quyết định này không công bằng. Thông qua việc yêu cầu cơ quan xử lý vi phạm nêu rõ lý do cho quyết định của họ, quy trình xử lý vi phạm trở nên rõ ràng và cho phép những người bị xử lý vi phạm và các bên liên quan hiểu rõ hơn về lý do tại sao một quyết định cụ thể đã được đưa ra.

Cá nhân hoặc tổ chức được giảm hoặc miễn tiền phạt sẽ được trả lại giấy tờ, tang vật và phương tiện đang bị tạm giữ theo quy định. Các quy định này có mục tiêu là đảm bảo tính công bằng và nhân đạo trong việc xử lý vi phạm hành chính và tạo điều kiện cho cá nhân và tổ chức gặp khó khăn về kinh tế trong trường hợp các tình huống khẩn cấp, như thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh. 

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo thêm: Điều kiện để tổ chức Việt Nam trúng thầu, công trình ở nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư ra nước ngoài đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài