1. Cảnh sát cơ động phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm?

Xin chào Luật sư, Luật sư cho em hỏi, tối ngày 19/4/2019 em có đi chơi về 21h và bị hai cảnh sát cơ động đi xe máy chặn xe và đòi kiểm tra giấy tờ với lỗi là em đội mũ không đạt chuẩn và nói mức phạt là 400.000 VNĐ với hai người đội mũ không đạt chuẩn. Cảnh sát cơ động làm như vậy có được không ạ và mức phạt như thế có đúng không Luật sư ?
Em xin cảm ơn ạ!

>> Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm i, Điểm k Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt quy định rằng :

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
...

Trong khi đó : Quy định về mũ bảo hiểm đạt chuẩn là như thế nào được thế hiện cụ thể trong - Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của Bộ Khoa học và Công nghệ.

"1.4. Phân loại

1.4.1. Theo vùng che phủ, mũ được chia thành ba loại sau (xem Hình 1):

- Mũ che nửa đầu: Mũ có kết cấu bảo vệ phần đầu phía trên của người đội mũ;

- Mũ che cả đầu và tai: Mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm và vùng tai của người đội mũ;

- Mũ che cả đầu, tai và hàm: Mũ có kết cấu bảo vệ phần phía trên của đầu, vùng chẩm, vùng tai và cằm của người đội mũ.

Các loại mũ có thể có kính che hoặc không có kính che.

1.4.2. Theo chu vi vòng đầu, mũ được chia thành ba nhóm cỡ sau:

- Nhóm cỡ nhỏ: Mũ có chu vi vòng đầu nhỏ hơn 500 mm;

- Nhóm cỡ trung: Mũ có chu vi vòng đầu từ 500 mm đến nhỏ hơn 520 mm;

- Nhóm cỡ lớn: Mũ có chu vi vòng đầu từ 520 mm trở lên.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Cấu tạo

Cấu tạo cơ bản của mũ theo Hình 1. Mũ phải có các bộ phận sau:

- Vỏ mũ;

- Lớp đệm hấp thụ xung động bên trong vỏ mũ (đệm bảo vệ);

- Quai đeo.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Mũ phải được sản xuất bằng các vật liệu không gây ảnh hưởng có hại đến da và tóc của người sử dụng.

2.2.2. Khối lượng của mũ, kể cả các bộ phận kèm theo, không được lớn hơn:

2.2.2.1. Đối với loại che cả đầu, tai và hàm:

- Mũ cỡ lớn: 1,5 kg;

- Mũ cỡ trung và cỡ nhỏ: 1,2 kg.

2.2.2.2. Đối với loại che cả đầu, tai và loại che nửa đầu:

- Mũ cỡ lớn: 1,0 kg;

- Mũ cỡ trung và cỡ nhỏ: 0,8 kg.

2.2.3. Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận lắp vào mũ phải nhẵn, không có vết nứt, không có gờ và cạnh sắc. Không được sử dụng đinh tán, bu lông, đai ốc, khóa quai đeo có các gờ và cạnh nhọn, sắc. Đầu đinh tán, bu lông không được cao hơn 2 mm so với bề mặt phía ngoài của vỏ mũ.

2.2.4. Vỏ mũ và lớp đệm hấp thụ xung động phải che chắn được phạm vi cần bảo vệ trên dạng đầu thử tương ứng khi kiểm tra theo mục 4 của Phụ lục của Quy chuẩn này.

2.2.5. Mũ phải chịu được va đập và hấp thụ xung động khi thử nghiệm theo mục 5 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Sau khi thử, vỏ mũ không bị vỡ tách rời và gia tốc dội lại khi bị va đập không được lớn hơn:

2.2.5.1. Gia tốc dội lại tức thời đối với mũ có chu vi vòng đầu:

- < 500="" mm:="">g;

- ≥ 500 mm: 300 g.

2.2.5.2. Gia tốc dư sau 3 miligiây đối với mũ có chu vi vòng đầu:

- < 500="" mm:="">g;

- ≥ 500 mm:200 g.

2.2.5.3. Gia tốc dư sau 6 miligiây đối với mũ có chu vi vòng đầu:

- < 500="" mm:="">g;

- ≥ 500 mm: 150 g.

CHÚ THÍCH: Các giá trị gia tốc tính bằng m/s2 được xác định trên cơ sở đơn vị gia tốc trọng trường g = 9,80665 m/s2.

Hình 1.b - Mũ che cả đầu và tai

Hình 1.c - Mũ che cả đầu, tai và hàm

Hình 1 - Cấu tạo cơ bản mũ bảo hiểm

2.2.6. Mũ phải chịu được thử nghiệm độ bền đâm xuyên theo mục 6 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Sau khi thử, đầu đâm xuyên không được chạm vào dạng đầu thử bên trong mũ.

2.2.7. Quai đeo phải chịu được thử nghiệm theo mục 7 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Khi thử, độ dịch chuyển của gá móc quai đeo giữa hai lần đặt tải ban đầu và tải thử nghiệm không được vượt quá 25 mm.

Độ ổn định của mũ phải đạt các yêu cầu quy định trong mục 8 của Phụ lục của Quy chuẩn này.

2.2.8. Kết cấu của mũ bảo hiểm phải đảm bảo tầm nhìn của người đi mô tô, xe máy trong khi sử dụng, cụ thể:

2.2.8.1. Góc nhìn bên phải và bên trái của mũ khi tiến hành đo góc nhìn theo mục 9 của Phụ lục của Quy chuẩn này không được nhỏ hơn 105o.

2.2.8.2. Góc nhìn phía trên, α, không được nhỏ hơn 7o, góc nhìn phía dưới, β, không được nhỏ hơn 45o.

2.2.9. Kính chắn gió, nếu có, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

2.2.9.1. Chịu được thử nghiệm theo điểm 10.1 của Phụ lục của Quy chuẩn này. Nếu kính bị vỡ, không được tạo thành các mảnh sắc nhọn có góc nhỏ hơn 60o.

2.2.9.2. Hệ số truyền sáng khi được thử nghiệm theo điểm 10.2 của Phụ lục của Quy chuẩn này không được nhỏ hơn 85%.

2.3. Ghi nhãn

2.3.1. Nội dung ghi nhãn mũ thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

2.3.2. Nhãn phải được ghi một cách rõ ràng, bền vững (không phai mờ) trên bề mặt trong hoặc ngoài mũ.

2.3.3. Nhãn của mũ sản xuất trong nước tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên sản phẩm: Phải có cụm từ “Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”;

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Cỡ mũ;

- Tháng, năm sản xuất.

2.3.4. Nhãn phụ của mũ nhập khẩu tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên sản phẩm: Phải có cụm từ “ Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy “;

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu và phân phối;

- Xuất xứ hàng hóa;

- Cỡ mũ;

- Tháng, năm sản xuất."

Như vậy, nếu bạn sử dụng một chiếc mũ bảo hiểm không đạt chuẩn, tức là chiếc mũ bảo hiểm của bạn không đạt được các tiêu chí quy định ở Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” của Bộ Khoa học và Công nghệ, thì cảnh sát cơ động cho rằng bạn bị áp dụng hình thức xử phạt do không đội mũ bảo hiểm.

Tuy nhiên, trong các quy định về xử phạt vi phạm hành chính không có quy định nào nói về việc xử phạt mũ bảo hiểm không đạt chuẩn. Bởi vậy, nếu chỉ do chiếc mũ bảo hiểm bạn đang đội chưa đạt chuẩn, bạn vẫn cài quay đúng quy cách, tham gia giao thông đúng quy đinh của Luật, bạn không vi phạm các lỗi tham gia giao thông khác, thì để bảo vệ mình trong những tình huống trên, bạn hoàn toàn có thể trình các giấy tờ xe cần thiết để cảnh sát cơ động xem (nếu bạn nhận rõ họ là cảnh sát cơ động đang làm nhiệm vụ) và bạn cần trao đổi với ảnh sát cơ động những ý kiến của mình về quyết định nêu trên, đồng thời đề nghị được giải thích rõ và được ghi nhận ý kiến trong biên bản làm việc trước khi bạn thực hiện việc đóng phí xử phạt nêu trên. Xin lưu ý thêm, cảnh sát cơ động có quyền hạn kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tài liệu khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực giao thông hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 3) để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

2. Không đội mũ bảo hiểm có bị giữ người không ?

Thưa luật sư Em năm nay là học sinh lớp 11, hôm trước em có đi xe máy tới trường và bị cảnh sát giao thông giữ lại , lúc đó em không đội mũ bảo hiểm, không mang theo giấy tờ xe , chưa đủ tuổi và xe không có gương , vậy xin hỏi em sẽ bị xử phạt như thế nào và tạm giữ phương tiện trong bao lâu ?

Về hành vi không đội mũ bảo hiểm, bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm i Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt với mức phạt tù 200 000 đồng đến 300 000 đồng. Về hành vi chưa đủ tuổi, theo quy điịnh tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định như sau: Độ tuổi của người lái xe quy định như sau: Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2); Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC); Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD); Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

=> Theo đó, nếu bạn không đáp ứng được điều kiện tương ứng theo quy định trên thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điểm a,b Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP với mức phạt từ 100 000 đồng đến 200 000 đồng. Đối với xe không gương, bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP với mức phạt từ 300 000 đồng- 400 000 đồng.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

3. Không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, Hôm qua e có bị cảnh sát giao thông bắt.lúc đầu e có hơi chống đối không cho cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ nhưng các anh cảnh sát dùng vũ lực đấm e 1phát vào bụng .sau đó e đưa giấy tờ xe cho các anh kiểm tra.lỗi của e như sau không đội mũ bảo hiểm chở theo 2 người trên xe lúc kiểm tra không mang bằng lái xe còn giấy tờ xe và bảo hiểm đầy đủ.vậy xin hỏi bị như thế thì mức xử phạt là bao nhiêu ạ. Nếu cảnh sát giao thông hẹn đúng ngày đến giải quyết vi phạm mà ko sử lí thì e phải làm thế nào ạ. Rất mong câu trả lời sớm của luật sư để e chuẩn bị tiền để nộp phạt ạ ?
Em cảm ơn luạt sư ạ!

Luật sư trả lời:

- Hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt như sau:

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
...

- Hành vi không mang giấy phép lái xe được xử phạt theo mức quy định như sau: (Điểm b Khoản 2 Điều 21)

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?

4. Không đội mũ bảo hiểm không cài quai ?

Thưa luật sư, ngày xưa, mình không đội mũ bảo hiểm thì 10 lần bị phạt khác nhau. Từ 100k đến 300k là đúng rồi bạn, hình như luật mới còn cao hơn nữa. Nếu đi đâu gửi xe bị mất nón và xui bị phạt thì được thông cảm, phạt ở mức thấp. Còn treo nón trên xe mà không đội thì bị phạt mức cao (vì quá rõ ràng rồi).
Còn người ngồi sau không đội là chắc chắn bị phạt rồi, do cũng ngồi trên xe máy. Nhưng còn những trường hợp ngoại lệ, như chở người bị tai nạn, người bệnh,... thì có thể được thông cảm. Mình bị phạt riết rồi rành. Quá nhẹ. Cái tội coi thường tính mạng mình và tính mạng người khác mà bị phạt có 300 thôi. Không mũ thì kể cả người trước và người sau thì đều bị phạt. Mức phạt 100k-200k, bình thường csgt sẽ phạt 150k cho lỗi không đội mũ bh. Vậy cho hỏi, rốt cuộc là bị phạt bao nhiêu là đúng luật ?
Xin chân thành cám ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật giao thông đường bộ 2008, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Theo quy định tại điểm Điều 6Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt, đối với một trong các hành vi: chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

Như vậy, trường hợp hai người đi xe máy, người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm và chở thêm một người khác không đội mũ bảo hiểm thì cả hai người đều bị xử phạt với ba hành vi vi phạm: người điều khiển xe máy sẽ bị xử phạt về hai hành vi, gồm:

- Người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm theo quy định;

- Người điều khiển xe máy chở người trên xe không đội mũ bảo hiểm;

- Người được chở đi kèm người điều khiển xe máy sẽ bị xử phạt về hành vi không đội mũ bảo hiểm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Cảnh sát cơ động có được dừng xe, kiểm tra giấy tờ người tham gia giao thông ?

5. Đeo tai nghe, không đội mũ bảo hiểm?

Chào Luật Minh Khuê, em đi đi học bằng xe đạp điện nhưng em thường xuyên đeo tai nghe để nghe nhạc và không đội mũ bảo hiểm, như vậy có vi phạm pháp luật không ạ? Và nếu bị bắt thì em sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ điểm e, khoản 1, điều 3 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về giải thích từ ngữ:

e) Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).

Theo quy định trên thì việc xử phạt xe đạp máy cũng áp dụng cho phương tiện xe đạp điện.

Về mức phạt, căn cứ điểm đ, khoản 3, điều 8 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP cho hành vi không đội mũ bảo hiểm:

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

Căn cứ điểm h, khoản 4, điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP cho hành vi đeo tai nghe:

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông qua điện thoại, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phải làm gì khi bị Cảnh Sát Giao Thông dừng xe ? Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông