1. Đối tượng lập dự phòng tổn thất đầu tư chứng khoán

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán, tuy nhiên, điều này mang theo nguy cơ rủi ro cao. Do đó, doanh nghiệp cần phải dành một phần tài chính để dự phòng trước các tổn thất có thể xảy ra từ các khoản đầu tư chứng khoán. Mục tiêu của việc dự phòng này là bảo vệ doanh nghiệp khỏi các rủi ro tiềm ẩn.

Vào ngày 7/4/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 24/2022/TT-BTC, sửa đổi Thông tư số 48/2019/TT-BTC để hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.

Theo đó, các đối tượng mà doanh nghiệp phải trích lập dự phòng để bảo vệ trước tổn thất từ các khoản đầu tư chứng khoán được quy định như sau:

- Đối tượng lập dự phòng bao gồm các loại chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành theo quy định của pháp luật, và thuộc sở hữu của doanh nghiệp:

+ Chứng khoán đang được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước.

+ Chứng khoán được tự do mua bán trên thị trường và giá trị thực tế của chúng tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm đó thấp hơn giá trị đã được ghi nhận trên sổ kế toán của khoản đầu tư chứng khoán.

- Tuy nhiên, các đối tượng không bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương. (Đây là nội dung mới được bổ sung  Thông tư số 24/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/5/2022 ).

2. Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Công thức tính mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán như sau:

Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán = Giá trị khoản đầu tư chứng khoán đang được hạch toán trên sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm - Số lượng chứng khoán doanh nghiệp sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm x Giá chứng khoán thực tế trên thị trường.

Đối với chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có đảm bảo đã niêm yết), giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính dựa trên giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

Trong trường hợp chứng khoán đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, doanh nghiệp sẽ xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC.

Nếu tại ngày trích lập dự phòng, chứng khoán bị hủy niêm yết, bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, doanh nghiệp cũng sẽ xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC.

Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (Upcom), giá chứng khoán thực tế trên thị trường sẽ được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm, được Sở Giao dịch chứng khoán công bố.

Trong trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp sẽ xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư chứng khoán theo quy định tại điểm b, khoản 2 của Điều 5 Thông tư 48/2019/TT-BTC.

Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch, giá trái phiếu trên thị trường sẽ được xác định dựa trên giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính.

Nếu không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp sẽ không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.

Việc trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương sẽ không còn được quy định trong thông tư số 24/2022/TT-BTC. Tuy nhiên, số dư dự phòng các khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương mà doanh nghiệp đã trích lập đến trước thời điểm ngày 25/5/2022 (nếu có), sẽ được hoàn nhập và ghi giảm chi phí tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2022.

3. Thực hiện trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác đầu tư chứng khoán của công ty

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, nếu giá trị đầu tư của công ty vào tổ chức kinh tế suy giảm so với giá trị ban đầu, công ty sẽ thực hiện trích lập dự phòng theo các quy định sau đây:

- Đối tượng trích lập dự phòng được xác định theo mục II.1.

- Mức trích lập dự phòng được áp dụng theo mục II.2.

- Nguyên tắc trích lập như sau:

+ Nếu số tiền dự phòng cần trích lập bằng số dư của khoản dự phòng đã được trích lập trong báo cáo năm trước, ghi trên sổ kế toán, công ty sẽ không trích lập thêm dự phòng cho tổn thất đầu tư.

+ Nếu số tiền dự phòng cần trích lập lớn hơn số dư của khoản dự phòng đã được trích lập trong báo cáo năm trước, ghi trên sổ kế toán, công ty sẽ trích lập mức chênh lệch đó và ghi vào chi phí trong kỳ.

+ Nếu số tiền dự phòng cần trích lập nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng đã được trích lập trong báo cáo năm trước, ghi trên sổ kế toán, công ty sẽ hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí trong kỳ.

- Đối với các đơn vị mà công ty đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để trích lập dự phòng cho tổn thất đầu tư vào các đơn vị khác là báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ. Đối với các đơn vị mà công ty đầu tư không có công ty con, căn cứ để trích lập dự phòng cho tổn thất đầu tư vào các đơn vị khác là báo cáo tài chính của đơn vị được đầu tư.

- Trong trường hợp tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm, công ty sẽ không trích lập dự phòng cho khoản đầu tư này, trừ những trường hợp sau đây:

+ Tổ chức kinh tế nhận vốn góp không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm với báo cáo tài chính năm của công ty, do đã ngừng hoạt động và đang chờ xử lý (giải thể, phá sản).

+ Tổ chức kinh tế nhận vốn góp được phép lập báo cáo tài chính khác với thời điểm lập báo cáo tài chính năm của công ty và đã có thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

Lưu ý:

- Công ty phải trích lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư và ghi vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư vào các đơn vị khác như một phần của chi phí của công ty.

- Đối với khoản đầu tư của công ty thông qua mua bán nợ góp vào các công ty, khi chuyển nợ thành vốn góp, công ty sẽ loại trừ lỗ lũy kế tại công ty nhận vốn góp đã phát sinh trước thời điểm chuyển nợ thành vốn góp. Nếu số tiền dự phòng cần trích lập nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng, công ty sẽ hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính.

Để có thêm những thông tin liên quan, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Điều chỉnh hướng dẫn trích lập dự phòng tổn thất đầu tư chứng khoán

Trên đây là toàn bộ thông tin mà Luật Minh Khuê đã cung cấp về vấn đề lập dự phòng tổn thất đầu tư chứng khoán. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ nhanh chóng hỗ trợ và trả lời mọi thắc mắc của bạn. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của bạn đối với thông tin từ Luật Minh Khuê.