1. Chính sách nhà ở xã hội được áp dụng như thế nào?
Theo khoản 7 Điều 3 của Luật Nhà ở năm 2014 thì Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của luật nhà ở. Do nhà ở xã hội có sự hỗ trợ của Nhà nước nên chỉ có một số đối tượng theo quy định mới được hưởng chính sách về nhà ở xã hội này.
Nguyên tắc thực hiện chính sách nhà ở xã hội được quy định tại Điều 52 của Luật Nhà ở năm 2014 như sau:
- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cộng đồng dân cư.
- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cũng tiêu chuẩn và điều kiện thì đối tượng là người khuyết tật, nữ giới được ưu tiên hỗ trợ trước.
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn.
Chủ yếu các đối tượng được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội thường là người người có thu nhập thấp hoặc không thuộc đối tượng đóng thuế thu nhập cá nhân thường xuyên. Ví dụ: Cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người nghèo và cận nghèo, ...
Các hình thức thực hiện chính sách nhà ở xã hội cũng rất đa dạng bao gồm hỗ trợ về cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội; hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu về nhà ở như xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở; hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tặng nhà và cuối cùng là hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định cho các đối tượng theo quy định để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.
Như vậy, các đối tượng theo quy định sẽ được hỗ trợ về nhà ở như xây mới, cải tạo sửa chữa; thuê, mua bán nhà ở xã hội có thể thông qua hình thức cho vay vốn, miễn giảm tiền sử dụng đất, ...
2. Đối tượng nào được vay vốn tối đa 500 triệu đồng để xây nhà mới
Đối tượng được vay vốn tối đa 500 triệu đồng để xây dựng nhà mới được quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Thông tư số 25/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội và Thông tư số 20/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 11 năm 2021.
Các đối tượng được hỗ trợ vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội khi thực hiện xây dựng nhà mới theo các quy định trên bao gồm các đối tượng như sau:
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 25/2015/TT-NHNN và khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 20/2021/TT-NHNN có quy định về mức cho vay với các đối tượng trên khi vay vốn để xây dựng nhà mới của mình thì mức vốn vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
So với trước đây thì thông tư 20/2021/TT-NHNN đã bổ sung thêm mức vay vốn tối đa để xây nhà mới là không quá 500 triệu đồng. Thông tư nay cũng thay đổi thời hạn cho vay vốn đối với đối tượng vay vốn xây dựng nhà mới nếu như trước đây quy định thời hạn cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên còn theo quy định của thông tư cũ thời hạn vay tối đa của nhóm đối tượng này chỉ là 15 năm.
Về lãi suất cho vay thì tại Thông tư số 20/2021/TT-NHNN cũng có sửa đổi, bổ sung nội dung về lãi suất cụ thể đối với lãi suất cho vay ưu đãi đối với khách hàng vay để xây nhà mới sẽ do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố trong từng thời kỳ. So với trước đây quy định lãi suất cho vay ưu đãi thuộc đối tượng xây nhà mới phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Với nguyên tắc lãi suất cho vay ưu đãi không vượt quá 50% lãi suất cho vay bình dân của các ngân hàng thương mại trong cũng thời quy so với tại thông tư cũ chỉ quy định chung lãi suất cho vay ưu đãi không vượt quá 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường trong cũng thời kỳ.
Về mức lãi suất áp dụng trong trường hợp đối với các khoản vay hỗ trợ nhà ở thì Ngân hàng Nhà nước có ban hành Quyết định số 2081/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 12 năm 2022 trong đó ấn định mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2023 đối với dư nợ của các khoản vay hỗ trợ nhà theo quy định 5%/năm tăng 0,2% so với năm 2022.
Như vậy đối với các đối tượng như đã nêu ở trên có thể vay vốn tối đa 500 triệu đồng khi xây dựng nhà mới theo quy định của thông tư mới (Thông tư số 20/2021/TT-NHNN) mà trước đây tại thông tư cũ (Thông tư số 25/2015/TT-NHNN) không có quy định về trần mức vay tối đa là 500 triệu đồng đối với đối tượng vay vốn đề xây nhà mới theo quy định.
3. Điều kiện để vay tối đa 500 triệu đồng khi xây nhà mới
Điều kiện để được vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn để xây dựng nhà mới của mình là:
- Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định.
- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn.
- Có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội tại các tổ chức tín dụng khác.
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình.
- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.
- Và cuối cùng là có đủ hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện để hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Tùy thuộc vào đối tượng được hưởng chính sách mà cần có đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở và cần có các giấy tờ chứng minh về đối tượng, giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú, giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập hoặc nếu có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân dưới 10m2/người.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết tại địa chỉ: Thế chấp sổ đỏ vay tiền ngân hàng nhưng không có khả năng trả nợ?
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline tel:19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!