- 1. Đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài là gì?
- 2. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh ra nước ngoài
- 3. Quy định pháp luật về ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài
- 3.1. Khái niệm về biện pháp khẩn cấp tạm thời
- 3.2. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- 3.3. Biện pháp cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
- 4. Đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài mới nhất 2023
1. Đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài là gì?
Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.
Đơn yêu cầu ngăn chặn xuất cảnh là văn bản hành chính do cá nhân lập ra gửi tới cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đơn bao gồm thông tin của cá nhân, nội dung tranh chấp dân sự, lý do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
Đơn yêu cầu ngăn chặn xuất cảnh được sử dụng để bày tỏ nguyện vọng do cá nhân lập ra gửi tới cơ quan có thẩm quyền đưa ra các thông tin của mình và mong muốn được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ để đảm bảo việc tranh chấp được giải quyết đúng theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh ra nước ngoài
(1) Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(2) Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
(3) Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
(4) Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
(5) Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(6) Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
(7) Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
(8) Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
(9) Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh tương đối rộng nhưng bên dưới đây, Luật Minh Khuê sẽ chỉ đề cập và phân tích nhóm đối tượng thuộc mảng Tố tụng dân sự.
Xem thêm: Các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định mới nhất năm 2023?
3. Quy định pháp luật về ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài
3.1. Khái niệm về biện pháp khẩn cấp tạm thời
Biện pháp khẩn cấp tạm thời được hiểu là biện pháp mà toà án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.
3.2. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Trường hợp 1: Trong quá trình giải quyết vụ án
Trong quá trình giải quyết vụ án đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những trường hợp sau đây:
- Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;
- Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
- Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết;
- Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án.
Trường hợp 2: Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp
Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm trễ;
- Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
- Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất hoặc về tinh thần).
3.3. Biện pháp cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
Theo Điều 128 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP cũng có quy định:
Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh được áp dụng khi có đủ hai căn cứ sau đây:
- Người bị áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh là đương sự đang bị đương sự khác yêu cầu Tòa án buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ;
- Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
Bên cạnh đó, đối với người nước ngoài thì Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ mà áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài mới nhất 2023
Tải ngay mẫu đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài tại đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TG, ngày 05 tháng 06 năm 2023
ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI NGĂN CHẶN XUẤT CẢNH
Kính gửi: Cơ quan thi hành án tỉnh TG
Tên tôi là: Nguyễn Văn A. Sinh ngày 30/05/1976
CMND số: 0013026567XX cấp ngày 25/10/2020 tại TG
Địa chỉ: thị trấn CĐ, huyện AB, tỉnh TG
Điện thoại liên hệ: 0987434XXX
Tôi đang là đương sự trong vụ án đói lại tài sản số XX/2023 ngày XX tháng 05 năm 2023 được cơ quan thi hành án tỉnh TG thụ lý giải quyết.
Nội dung/ lý do tranh chấp:
Ngày 04/04/2023, Tòa phúc thẩm Tòa Án Nhân Dân Tối Cao tại TP.HCM ra Bản án phúc thẩm số XX/2023 /DS-PT, tuyên: “Buộc Công ty Cổ phần A (các đại diện cổ đông gồm bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Văn C và ông Phạm Đình D) do ông Phạm Đình D – Giám đốc phải trả cho ông Nguyễn Văn A số tiền: 4.000.000.000 (Bốn tỷ đồng)”. Theo đó, ngày XX tháng 05 năm 2023, Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh TG đã ra Quyết định số Y/QĐ-THA về việc thi hành án đối với Công ty Cổ phần A. Tuy nhiên, đến nay việc thi hành án vẫn chưa được giải quyết xong. Hiện Cơ quan thi hành án đang tiến hành kê biên, định giá các tài sản của Công ty Cổ phần A. Do A là công ty cổ phần, nên về nguyên tắc, khi tiến hành các thủ tục bán, chuyển quyền sở hữu tài sản … đều phải có sự chấp thuận của tất cả mọi thành viên – trong đó có bà Nguyễn Thị B. Theo tôi được biết, có khả năng ông bà Nguyễn Thị B sẽ cố tình xuất cảnh ra nước để né tránh việc thi hành án.
Yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh dựa trên:
Căn cứ Khoản 1 Điều 111 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về quyền của đương sự, khoản 13 Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ra quyết định: Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
Từ những nội dung tôi trình bày, xét thấy cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ là:
* Bà Nguyễn Thị B. Sinh ngày 23/06/1977
* CMND số: 00120265XXX, cấp ngày 21/06/2019 tại BT
* Địa chỉ: Xã LK, huyện KC, tỉnh BT
* Điện thoại liên hệ: 0984765XXX
Để bảo đảm việc thi hành án, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tôi đề nghị Cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với bà Nguyễn Thị B
Tôi cam kết những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về hậu quả của những thông tin này. Kính mong quý tòa xem xét, chấp thuận bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Đơn đề nghị ngăn chặn xuất cảnh ra nước ngoài mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Làm sao biết mình bị cấm xuất cảnh? Bị cấm xuất cảnh khi nào? của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.