1. Đóng BHXH tự nguyện bao nhiêu năm thì được nhận lương hưu?
Theo Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đã được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ Luật lao động 2019), để được hưởng lương hưu với người tham gia BHXH tự nguyện, cần đáp ứng hai điều kiện sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ Luật lao động năm 2019. Hiện tại, độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam là đủ 60 tuổi 9 tháng, của lao động nữ là đủ 56 tuổi, theo bảng tính tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2023.
- Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
Trong trường hợp người lao động đã đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điều kiện (1) nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì người lao động được phép tiếp tục đóng BHXH cho đến khi đủ 20 năm để đủ điều kiện hưởng lương hưu. Ngoài ra, nếu người lao động tham gia BHXH tự nguyện không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì họ có thể lựa chọn nhận trả trước tiền lương hưu hoặc nhận trả tiền lương hưu theo thỏa thuận với cơ quan BHXH.
Điều kiện đóng BHXH của người tham gia BHXH tự nguyện cũng được quy định rõ ràng tại Điều 61 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi bởi Điều 42 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến thuế và bảo hiểm xã hội năm 2019). Theo đó, người tham gia BHXH tự nguyện phải đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội và phí bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở lương đóng BHXH tối thiểu 1.490.000 đồng/tháng. Nếu người tham gia BHXH tự nguyện không đóng đủ tiền bảo hiểm xã hội theo quy định thì số tiền lương hưu được hưởng sẽ bị giảm theo tỷ lệ phần trăm số tháng đóng bảo hiểm so với 20 năm đóng bảo hiểm như quy định tại Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Tóm lại, để được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Bộ Luật lao động 2019.
Để được hưởng chế độ lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện, cần phải đáp ứng hai điều kiện chính:
- Thứ nhất, phải đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, năm 2023, độ tuổi nghỉ hưu của nam lao động là đủ 60 tuổi 9 tháng và của nữ lao động là đủ 56 tuổi. Tuy nhiên, theo lộ trình điều chỉnh, từ năm 2028, tuổi nghỉ hưu của nam lao động sẽ được nâng lên đến 62 tuổi và của nữ lao động sẽ là 60 tuổi vào năm 2035.
Thứ hai, phải đóng đủ từ 20 năm trở lên cho BHXH. Trong trường hợp bạn đã đủ điều kiện về tuổi nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm, bạn vẫn có thể tiếp tục đóng BHXH cho đến khi đủ 20 năm để được hưởng chế độ lương hưu.
Như vậy, để hưởng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH tự nguyện, bạn cần phải đáp ứng đầy đủ cả hai điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng BHXH.
2. Mức lương hưu được nhận khi tham gia BHXH tự nguyện là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện sẽ được tính theo số năm đóng BHXH và theo mức lương hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động. Cụ thể, tại thời điểm nghỉ hưu năm 2023, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện tại (1), (2) Mục 1 được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH là 20 năm đối với lao động nam và 15 năm đối với lao động nữ.
Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 6 tháng, thì tính là nửa năm; từ 7 tháng đến 11 tháng, tính là một năm. Mức hưởng lương hưu của người lao động là bằng tích của tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng và mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Ví dụ: Nếu tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của một người lao động là 50%, và mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của người đó là 10 triệu đồng, thì mức lương hưu hằng tháng của người đó sẽ là 5 triệu đồng.
Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 rất cụ thể và chi tiết. Theo quy định, mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng. Để tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh như sau: Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm bằng thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của từng năm nhân với mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng. Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm do Tổng cục Thống kê công bố hằng năm và được xác định bằng công thức sau:
Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng = (Chỉ số giá tiêu dùng bình quân của năm tương ứng/Chỉ số giá tiêu dùng bình quân của năm 2013) x 1.0.
Với quy định này, mức hưởng lương hưu được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị để nhận lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện
Hồ sơ hưởng lương hưu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hồ sơ bao gồm:
+ Sổ bảo hiểm xã hội: Đây là giấy tờ chứng nhận việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
+ Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí: Đây là giấy tờ chứng nhận việc người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí.
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này: Đây là giấy tờ chứng nhận về tình trạng sức khỏe của người lao động nghỉ hưu, do Hội đồng giám định y khoa hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
- Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và người đang chấp hành hình phạt tù, hồ sơ bao gồm:
+ Sổ bảo hiểm xã hội: Đây là giấy tờ chứng nhận việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
+ Đơn đề nghị hưởng lương hưu: Đây là đơn đề nghị của người lao động để đăng ký hưởng chế độ hưu trí.
+ Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù.
4. Hướng dẫn thủ tục nhận lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện
Để nhận lương hưu khi tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đó cần thực hiện các thủ tục sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người lao động cần nộp đơn đề nghị hưởng lương hưu tới cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội. Đơn này cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin về lịch sử đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. Nộp đơn đề nghị hưởng lương hưu đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Đơn này cần ghi rõ thông tin cá nhân, số sổ BHXH, số tiền mong muốn nhận hàng tháng, kèm theo các tài liệu chứng minh quyền lợi.
Bước 2: Nhận hồ sơ
Khi nhận được đơn đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thẩm định và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thông báo cho người đó biết về quyết định chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ.
Người lao động cần kiểm tra kỹ các giấy tờ liên quan đến chế độ hưu trí, đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ. Các giấy tờ cần kiểm tra bao gồm: sổ bảo hiểm xã hội, đơn đề nghị hưởng lương hưu, giấy ủy quyền (nếu có), văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp (nếu có), và quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích (nếu có).
Bước 3: Trả kết quả
Nếu hồ sơ được chấp nhận, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ bắt đầu trả lương hưu cho người đó. Thời gian trả lương hưu sẽ được thỏa thuận trong quyết định cấp phát lương hưu. Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, người lao động cần chờ cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội xét duyệt đơn đề nghị hưởng lương hưu của mình. Nếu đơn được chấp thuận, người lao động sẽ được nhận lương hưu theo quy định.
Quý khách có nhu cầu thì tham khảo nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Cách tính tiền mai táng phí khi người hưởng lương hưu chết?
Trên đây là nội dung mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Quý khách muốn báo phí cụ thể thì có thể gửi yêu cầu qua mail: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận thông báo mới nhất. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!