1. Hiểu thế nào về chế độ hưởng lương hưu hàng tháng?
Nghỉ hưu có nghĩa là người lao động không làm việc nữa khi đã đạt đến một độ tuổi và điều kiện sức khoẻ nhất định. Tuổi nghỉ hưu được quy định theo pháp luật lao động và khi đến độ tuổi này, người lao động sẽ chấm dứt hợp đồng để an dưỡng tuổi già. Độ tuổi nghỉ hưu giữa nam và nữ khác nhau. Sự khác nhau này đến từ sự phát triển của xã hội, thể chất, sức khỏe trung bình, và thâm niên làm việc của mỗi người.
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
- Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
- Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Chế độ hưu trí có vai trò rất quan trọng trong chính trị - xã hội của một đất nước. Bởi có thể thấy, đây là chế độ cần được quan tâm. Chế độ lương hưu có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động. Khoản tiền hưu trí giúp người lao động khi không tạo ra nguồn thu nhập có thể trang trải cuộc sống, trả chi phí cho các nhu cầu sinh hoạt.
Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí với người đủ điều kiện như sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;
- Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực).
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, để được hưởng chế độ hưu trí như sau:
Bước 1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2. Cơ quan bảo hiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tổ chức chi trả cho người lao động (nếu đủ điều kiện được hưởng và hồ sơ hợp lệ). Nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 20 ngày kể từ lúc nhận đủ hồ sơ theo quy định hưởng lương hưu.
>> Xem thêm: Đi làm thêm không được trả tiền phải làm sao?
2. Người lao động 64 tuổi có bị cắt lương hưu hàng tháng nếu đi làm thêm công việc bảo vệ?
Theo quy định tại khoản 1 điều 148 Bộ luật lao động 2019, NLĐ cao tuổi là NLĐ đã đến độ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng vẫn tiếp tục lao động, làm việc theo quy định của luật lao động. Tại khoản 2 điều 169 Bộ luật lao động, độ tuổi nghỉ hưu được quy định là:
NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường sẽ có độ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình. Cụ thể, tuổi nghỉ hưu của NLĐ được điều chỉnh cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của NLĐ trong điều kiện bình thường của lao động nam là đủ 60 tuổi 3 tháng và 55 tuổi 4 tháng với lao động nữ. Từ 2021, sau mỗi năm, tuổi nghỉ hưu của NLĐ nam sẽ tăng 3 tháng và NLĐ nữ sẽ tăng 04 tháng.
Như vậy, khi trên 60 tuổi, lao động nữ sẽ được tính là lao động cao tuổi. Đối với nam giới, là tủ đủ 60 tuổi 3 tháng.
Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019, trường hợp người lao động 64 tuổi đi làm thêm thì nếu người lao động đang trong độ tuổi hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động thì bên cạnh những chế độ hưởng theo pháp luật về hợp đồng lao động thì vẫn được hưởng chế độ hưu trí.
Căn cứ trên quy định khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
Đồng thời, theo luật Bảo hiểm xã hội 2014, NLĐ đang hưởng lương hưu khi giao kết HĐLĐ sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH. Vì thế, trong trường hợp này, khi NLĐ trên 60 tuổi đang hưởng lương hưu theo chế độ, doanh nghiệp sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc.
Nếu trường hợp người lao động cao tuổi chưa hưởng lương hưu thì khi ký hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc một trong các đối tượng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại khoản 1 điều 2 luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Do đó, trường hợp NLĐ trên 60 tuổi nhưng chưa hưởng lương hưu, đang làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên vẫn thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Doanh nghiệp/NSDLĐ sẽ phải đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ trong trường hợp này.
3. Mức hưởng lương hưu năm 2023
Mức hưởng lương hưu năm 2023 được tính căn cứ vào tỷ lệ hưởng lương hưu theo mức lương đóng BHXH của người lao động. Với cùng một thời gian đóng BHXH nhưng mức lương đóng BHXH khác nhau thì mức hưởng lương hưu sẽ khác nhau.
3.1 Đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc
Mức lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu năm 2023 được tính như sau:
Lao động nữ: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;
Lao động nam: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động (theo quy định tại Điều 55, Luật bảo hiểm xã hội 2014) thì giảm 2% tỷ lệ hưởng lương hưu. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với người tham gia BHXH bắt buộc sẽ phụ thuộc vào tiền lương đóng BHXH hằng tháng của người lao động và có nhân với hệ số trượt giá (hay hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH) tương ứng hàng năm.
Lưu ý: Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.
3.2 Đối với trường hợp đóng BHXH tự nguyện
Mức lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính tương tự như sau:
Lao động nữ: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;
Lao động nam: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng. Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH được tính trên cơ sở hệ số trượt giá. Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết như sau:
- Mức hưởng lương hưu được tính như thế nào?
- Người đang hưởng lương hưu mà mất thì sẽ được tiền tử tuất như thế nào?
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội miễn phí qua điện thoại: 19006162. Trân trọng./.