1. Người dân dùng giấy tờ nào để thay thế sổ tạm trú, sổ hộ khẩu?
Vào ngày 21/12/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 104/2022/NĐ-CP về việc sửa đổi các quy định liên quan đến việc nộp và xuất trình sổ hộ khẩu và sổ tạm trú khi thực hiện các thủ tục hành chính cũng như cung cấp các dịch vụ công. Theo Nghị định này, từ ngày có hiệu lực thi hành, các sổ hộ khẩu và sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Sau đó, sổ hộ khẩu bản giấy chính thức sẽ bị khai tử và thay thế bằng sổ hộ khẩu điện tử trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Vì vậy, những người dân sử dụng sổ hộ khẩu cần thực hiện một số công việc sau để đảm bảo thông tin cư trú của mình được cập nhật: Làm mới căn cước công dân gắn chip để cập nhật thông tin cư trú của mình. Cập nhật thông tin của mình vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Xin giấy xác nhận thông tin về cư trú từ cơ quan chức năng. Đăng ký tài khoản định danh điện tử để tiện lợi trong việc cập nhật thông tin. Ngoài sổ hộ khẩu, người dân có thể sử dụng một số giấy tờ khác để chứng minh thông tin cư trú của mình như thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Xin giấy xác nhận thông tin về cư trú khi đã bỏ sổ hộ khẩu ở đâu?
Căn cứ theo Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định rõ ràng về cách xác nhận thông tin về cư trú của công dân. Theo đó, công dân có thể yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú bằng hai cách thức khác nhau.
- Cách thứ nhất, công dân có thể đến trực tiếp cơ quan đăng ký cư trú trong toàn quốc, không cần phải quan tâm đến nơi cư trú của mình.
- Cách thứ hai, công dân có thể gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua các cổng dịch vụ công, bao gồm Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, và Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Ngoài ra, quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA cũng quy định rõ thời hạn của giấy xác nhận nơi cư trú. Theo đó, giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú năm 2020 xác nhận về việc khai báo cư trú. Nếu xác nhận thông tin về cư trú trong trường hợp khác thì có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp. Nếu thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì giấy xác nhận thông tin về cư trú sẽ hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi. Do đó, công dân cần cập nhật thông tin về cư trú thường xuyên để tránh việc giấy xác nhận không còn có giá trị.
3. Những cách thức tra cứu thông tin công dân khi bỏ sổ hộ khẩu giấy?
Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 104/2022/NĐ-CP có quy định về cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, và cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công phải sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết các thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công. Theo đó, các cán bộ, công chức, viên chức, và cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính phải khai thác và sử dụng thông tin về cư trú của công dân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin về cư trú của công dân tại thời điểm làm thủ tục hành chính sẽ được ghi nhận và lưu giữ trong hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
Việc sử dụng thông tin về cư trú của công dân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin, giúp cho việc giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ công được thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng thông tin này cũng phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo mật thông tin cá nhân của công dân để đảm bảo quyền lợi và an ninh thông tin của công dân.
Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 104/2022/NĐ-CP, việc sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau. Các phương thức này bao gồm: tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân hiển thị trên ứng dụng VNeID; sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp; và các phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có quyền yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú. Việc yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú phải được nêu rõ trong quyết định công bố thủ tục hành chính của bộ, cơ quan, địa phương hoặc trong các văn bản thông báo dịch vụ của cơ quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ.
>> Xem thêm: Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà ở trọ?
4. Làm gì khi bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú?
- Để được cấp căn cước công dân gắn chip, người dân cần đến cơ quan Công an có thẩm quyền tại nơi thường trú hoặc tạm trú để yêu cầu. Các cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc Bộ Công an sẽ thu nhận và trực tiếp xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Để đảm bảo việc thực hiện các thủ tục hành chính sau ngày 31/12/2022, người dân cần sớm cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các thông tin cần thu thập và cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được quy định cụ thể.
- Để được cấp căn cước công dân gắn chip, người dân cần có giấy xác nhận thông tin về cư trú. Để xin giấy xác nhận thông tin về cư trú, theo quy định của Thông tư 55/2021/TT-BCA, công dân có thể làm theo hai cách sau đây: trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước hoặc gửi yêu cầu qua các cổng dịch vụ công quốc gia, Bộ Công an hoặc quản lý cư trú. Tuy nhiên, để làm được điều này, người dân cần phải đăng ký tài khoản định danh điện tử theo quy định.
- Tài khoản định danh điện tử có hai mức độ, mức độ 1 bao gồm thông tin cá nhân và ảnh chân dung để sử dụng các tính năng cơ bản như đăng ký thường trú, tạm trú, khai báo tạm vắng, trong khi mức độ 2 cung cấp thêm thông tin về sinh trắc học để sử dụng tất cả các tiện ích đã tích hợp. Khi có tài khoản định danh điện tử, người dân có thể sử dụng ứng dụng VNeID để chứng minh nhân thân và thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự.
Quý khách có nhu cầu có thể tham khảo nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê để nắm rõ hơn về vấn đề này:
Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc về câu hỏi hay pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!