1. Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sẽ hết giá trị sử dụng khi nào?

Theo khoản 3 Điều 38 của Luật Cư trú 2020, các mốc thời gian quan trọng đối với việc cấp và sử dụng Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú được quy định như sau:

- Từ ngày 01/7/2021:

+ Thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú trong các trường hợp có thay đổi thông tin;

+ Không cấp mới Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú;

+ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng; Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

- Từ ngày 01/01/2023:

Toàn bộ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng.

Như vậy, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022. Từ ngày 01/01/2023, toàn bộ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng.

2. Các trường hợp bị thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định các trường hợp sẽ bị thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú như sau:

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, tách hộ, xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, xóa đăng ký tạm trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật Cư trú và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Sổ hộ khẩu đã thu hồi kèm hồ sơ đăng ký cư trú vào tàng thư hồ sơ cư trú và bảo quản, lưu trữ Sổ tạm trú đã thu hồi theo quy định."

Như vậy, theo quy định trên thì sẽ có 07 trường hợp sẽ thu hồi sổ hộ khẩu, số tạm trú.

3. Giấy xác nhận tạm trú là gì? Giấy xác nhận thông tin cư trú có giá trị trong thời gian bao lâu?

Giấy tạm trú là văn bản do cơ quan thẩm quyền cấp nhầm xác nhận việc người dân có đang sinh sống tại một vị trí nhất định nhằm lao động hoặc học tập trong một thời gian nhất định.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:

Kể từ ngày Luật Cư trú 2020 có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định Luật Cư trú 2020 cho đến hết ngày 31/12/2022.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định Luật Cư trú 2020 và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

Như vậy, hiện hành người dân vẫn có thể sử dụng sổ tạm trú để xác nhận việc cư trú của mình tuy nhiên trong trường hợp có thay đổi thông tin thì sổ tạm trú sẽ bị thu hồi. Khi đó, muốn xác nhận việc tạm trú người dân sẽ phải xin cấp giấy xác nhận tạm trú.

Giấy xác nhận thông tin cư trú là một trong bốn loại giấy tờ có thể dùng thay sổ hộ khẩu để chứng minh nơi cư trú khi tham gia các giao dịch, thủ tục hành chính theo Nghị định 104 năm 2022.

Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định, giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng trong thời gian như sau:

- Có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp khai báo cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

- Có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú.

- Trường hợp thông tin cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì giấy xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi

4. Điều kiện được cấp giấy xác nhận tạm trú

Để được cấp giấy xác nhận tạm trú, người dân phải đảm bảo đã đăng ký tạm trú. Trường hợp chưa đăng ký tạm trú người dân cần thực hiện việc đăng ký tạm trú và đáp ứng điều kiện tạm trú như sau:

- Điều kiện về thời gian cư trú

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

- Điều kiện về địa điểm sinh sống Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020, cụ thể:

+ Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm, trường hợp người dân đã đăng ký tạm trú nhưng hơn 02 năm thì phải gia hạn lại.

5. Sổ tạm trú hết giá trị sử dụng làm giấy xác nhận tạm trú ở đâu?

Người dân có thể xin Giấy xác nhận tạm trú 02 cách như sau:

- Xin trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

- Xin trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

6. Thủ tục cấp giấy xác nhận cư trú năm 2023

Bước 1: Điền tờ khai thay đổi nơi tạm trú

Người dân điển tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA năm 2021

Bước 2: Nộp tờ khai

Nộp trực tiếp tại Công an cấp xã và nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Bước 3: Nhận giấy xác nhận nơi tạm trú

Nhận văn bản Xác nhận nơi tạm trú theo lịch hẹn.

Thời gian giải quyết:

- Cơ quan đăng ký cư trú cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Cấp xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh;

- Trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Ngoài cách trên thì công dân cũng có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết Yêu cầu xác nhận thông tin cư trú thực hiện như thế nào?

Trên đây là nội dung mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!