1. Cá nhân dưới 18 tuổi có được vay tiền tại ngân hàng không?

Điều kiện vay vốn của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Cụ thể:

Tổ chức tín dụng sẽ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng thỏa mãn:

- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.

- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

- Có phương án sử dụng vốn khả thi.

- Có khả năng tài chính để trả nợ.

- Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

Như vậy, theo nội dung quy định pháp luật nêu trên thì khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật đồng thời đáp ứng các điều kiện để vay vốn thì có thể vay vốn ngân hàng.

Do đó, người dưới 18 tuổi vẫn có thể vay vốn tại ngân hàng khi từ đủ 15 tuổi trở lên, không bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhu cầu vay vốn, phương án sử dụng vốn và khả năng tài chính để trả nợ thì sẽ được vay vốn ngân hàng.

>> Xem thêm: Vay tiền ngân hàng không có khả năng chi trả thì có phải ngồi tù không?

 

2. Các trường hợp nhu cầu vốn mà ngân hàng không được cho vay?

Theo Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được đính chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-NHNN) quy định về các trường hợp mà tổ chức tín dụng không được cho vay vốn đối với các nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Các trường hợp không dược cho vay theo pháp luật:

- Tổ chức tín dụng không được cho vay vốn khi khách hàng muốn vay để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

- Không cho vay để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm.

- Từ chối cho vay khi khách hàng muốn vay để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

- Từ chối cho vay với mục đích mua vàng miếng.

- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;

+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Như vậy, trong trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng mà lại nằm tại một trong các nhu cầu vốn không được cho vay của ngân hàng nêu trên thì sẽ không thể vay vốn tại ngân hàng được.

Ngoài ra, các trường hợp không được cho vay theo quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:

- Thành viên Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài…

- Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.

Tóm lại, các trường hợp mà tổ chức tín dụng không được cho vay vốn đối với các nhu cầu vay vốn của khách hàng dựa trên quy định của các văn bản pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và đảm bảo tính minh bạch, lành mạnh trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.

>> Tham khảo: Có bắt buộc phải mua bảo hiểm khoản vay khi vay tiền ngân hàng theo quy định mới không?

 

3. Hồ sơ đề nghị vay vốn cần những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 39/2016/TT/NHNN, hồ sơ đề nghị vay vốn và các yếu tố liên quan đến việc vay vốn ngân hàng được quy định như sau:

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.

Theo đó, hồ sơ đề nghị vay vốn ngân hàng bạn cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh mình đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.

Bên cạnh đó, trước khi nộp hồ sơ đề nghị vay vốn thì khách hàng cần tìm hiểu thêm về lãi suất cho vay. Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì lãi suất cho vay được quy định như sau:

- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.

- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:

+ Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

+ Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;

+ Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

+ Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

Khi đến hạn thanh toán mà người vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì việc tính lãi sẽ được thực hiện theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:

- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà chưa đến hạn trả.

- Lãi chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Nợ vay bị chuyển nợ quá hạn: Lãi suất không quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn và phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn.

Tóm lại, nội dung trên cho thấy quy định về hồ sơ đề nghị vay vốn và lãi suất cho vay trong Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thỏa thuận với tổ chức tín dụng về lãi suất khi vay vốn đề đảm bảo việc vay vốn diễn ra hiệu quả và minh bạch.

>> Xem thêm: Thủ tục ủy quyền thế chấp sổ đỏ để vay vốn ngân hàng?

Liên hệ qua tổng đài số 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật Minh Khuê hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.