Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

2. Nội dung phân tích:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục, phí tách sổ đỏ theo quy định mới năm 2022 ?

Điều 581 Bộ luật Dân sự quy định: “Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Khoản 1 Điều 18 nghị định số 04/2013/NĐ-CP quy định: “Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền”                 

Điều 55 Luật Công chứng quy định:

 “1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.”

Như vậy, trong trường hợp này, bạn phải lập hợp đồng ủy quyền. Trong hợp đồng ủy quyền, bạn cần phải ghi rõ việc ủy quyền sổ đỏ cho con gái là với mục đích vay vốn ngân hàng để tránh có sự vi phạm do vượt quá phạm vi ủy quyền. Và hợp đồng ủy quyền này phải được công chứng theo trình tự thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 40,41 Luật Công chứng 2014. Tại tổ chức hành nghề công chứng, bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể các  thủ tục này.

3. Có thể ủy quyền cho người khác vay thế chấp không?

Căn cứ theo Điều 562 Luật dân sự 2015 thì việc ủy quyền vay thế chấp hoàn toàn được pháp luật công nhận. Chính vì vậy khi bạn có hợp đồng ủy quyền của chủ sở hữu tài sản đảm bảo hoặc bạn viết hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền cho người khác để đi vay thế chấp thì người được ủy quyền hoàn toàn có thể làm thủ tục vay thế chấp tại ngân hàng.

Tuy vậy, các ngân hàng thường muốn chủ sở hữu tài sản đảm bảo có mặt để vay thế chấp để hạn chế vấn đề rủi ro. Trên thực tế, có rất nhiều vụ lừa đảo đã xảy ra khi ủy quyền vay thế chấp dẫn tới nợ xấu. Khi nợ xấu xảy ra, bên chịu hậu quả nhiều khi là ngân hàng khi tiền mất mà tài sản đảm bảo lại không thể phát mãi do xảy ra tranh chấp.

4. Thủ tục ủy quyền vay thế chấp

4.1. Đối với thủ tục ủy quyền vay thế chấp, đầu tiên bạn cần giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền của chủ của tài sản thế chấp có công chứng:

  • Nếu chủ sở hữu của tài sản thế chấp là 1 người, bạn chỉ cần viết hợp đồng hoặc giấy ủy quyền, sau đó mang ra văn phòng công chứng để công chứng. Sau khi công chứng bạn hoàn toàn có thể ra ngân hàng để vay tiền theo hợp đồng và được các nhân viên tư vấn hướng dẫn.
  • Nếu chủ sở hữu của tài sản thế chấp là 2 người trở lên, bạn cần có chữ ký đồng ý của tất cả mọi người sở hữu tài sản thế chấp trong hợp đồng ủy quyền. Sau khi có được xác nhận đồng ý, bạn mang hợp đồng đi công chứng và hoàn thiện thủ tục vay tiền theo hướng dẫn của nhân viên tư vấn.
  • Nếu 1 trong các chủ sở hữu tài sản thế chấp đã mất, bạn cần xác định ai là người thừa kế tài sản đảm bảo để xác nhận. Trong trường hợp có di chúc thì bạn cần có xác nhận đồng ý của những người sở hữu theo di chúc, còn không có di chúc thì bạn cần xác nhận của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, nếu vợ/chồng không còn thì sẽ là con cháu trực hệ…)

Sau khi đã có hợp đồng ủy quyền/giấy ủy quyền, bạn chuẩn bị những giấy tờ sau để nhân viên tư vấn lập hợp đồng vay vốn:

>> Xem thêm:  Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình và những điều cần biết về pháp lý ?

  • Giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo (Giấy tờ xe, sổ đỏ…)
  • CMND/hộ chiếu/căn cước công dân, Sổ hộ khẩu/KT3 của người ủy quyền và người nhận ủy quyền.
  • Giấy đăng ký kết hôn/chứng nhận độc thân.
  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu từng ngân hàng)
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (HĐLĐ, bảng lương, hợp đồng cho thuê nhà...)

4.2. Thủ tục ủy quyền thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất:

 

Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

 “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

 a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

 b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

 c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

 d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

 Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

 Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:

>> Xem thêm:  Thế chấp tài sản là gì ? Quy định về nội dung, chủ thể của thế chấp tài sản

 - Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 01/PYC);

 - Dự thảo hợp đồng ủy quyền;

 - Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

 - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng ủy quyền liên quan đến tài sản đó;

 - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng ủy quyền mà pháp luật quy định phải có. Nếu bản sao trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính thì phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

 Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

 Thời gian giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc; còn đối với yêu cầu công chứng phức tạp thì không quá 10 làm việc

5. Tình huống

Tôi đã tách khẩu và ở riêng, nay mẹ tôi muốn ủy quyền sổ đỏ để tôi vay ngân hàng. Vậy có cần chữ ký của những người trong hộ khẩu của mẹ tôi không?

Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên sổ đỏ và các khoản lệ phí phải nộp ?

“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Mẹ bạn muốn ủy quyền cho bạn để thế chấp sổ đỏ tại Ngân hàng nên việc bạn đã tách riêng hộ khẩu không quan trọng. Tuy nhiên, bạn không nói rõ đây là tài sản riêng của mẹ bạn hay tài sản chung của bố mẹ hoặc tài sản của hộ gia đình.

– TH1: Mảnh đất là tài sản riêng của mẹ bạn:

Mẹ bạn có quyền định đoạt đối với phần tài sản này. Do đó, bạn và mẹ bạn cùng ra văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng ủy quyền.

– TH2: Mảnh đất là tài sản chung của bố và mẹ bạn:

Việc ủy quyền phải được sự đồng ý của cả bố và mẹ bạn. Trường hợp bố bạn không còn thì những người thừa kế của bố bạn cũng phải đồng ý ký vào văn bản ủy quyền.

+ Bố bạn mất đi để lại di chúc thì những người được để lại di sản sẽ có quyền. Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

+ Bố bạn mất đi không để lại di chúc thì sẽ phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn sẽ được hưởng phần di sản này.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

>> Xem thêm:  Người được ủy quyền có được tự ý bán đất cho người khác?

Nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn ai thì những người thuộc hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại sẽ được hưởng phần di sản này.

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, trường hợp bố bạn mất đi không để lại di chúc thì gia đình phải làm thủ tục phân chia di sản thừa kế. Những người thừa kế được hưởng phần di sản này phải đồng ý ký vào văn bản ủy quyền để bạn thế chấp tài sản.

– TH3: Mảnh đất là tài sản chung của hộ gia đình:

Các thành viên có tên trên sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ có quyền đối với phần tài sản này. Do đó, những thành viên ấy cùng phải ký tên vào văn bản ủy quyền.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền để người thân dẫn trẻ dưới 12 tuổi đi máy bay mới nhất