1. Gây ra tai nạn giao thông do lỗi hỗn hợp có phải chịu trách nhiệm hình sự không ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê! Tôi xin quí công ty tư vấn giúp tôi một số việc sau: ngày 2/3/2016 chồng tôi có điều khiển chiếc xe tải 8 tấn, đang vượt 1 xe container thì có 1 người đi xe máy đi ngược chiều mất lái đâm vào hàng bánh sau xe chồng tôi dẫn đến bị thương nặng: phải cắt 1 cánh tay, gãy 1 chân.

Nhưng vụ tai nạn này được xác định là vụ tai nạn tổng hợp vì : khi lái xe tải vượt thì có vi phạm lấn đường (còn không vi phạm gì khác) còn bị nạn mất lái tự đâm vào xe tải. Sau khi vụ tai nạn xảy ra gia đình tôi có hỏi han thăm nom bị nạn chu đáo và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của gia đình bị nạn. Gia đình bị nạn đã làm đơn Từ chối giám định thương tật và đơn Không truy cứu trách nhiệm hình sự. Nhưng cho đến nay 21/6 bị nạn còn chưa ra viện . Vậy quí công ty cho tôi hỏi chồng tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không ? Với lỗi vi phạm trên chồng tôi sẽ bị phạt hành chính như thế nào? Cơ quan công an giữ bằng lái xe trong bao lâu ? Và cơ quan công an nói :chờ bị nạn ra viện để giám định thương tật mới giải quyết vụ việc là đúng hay sai ?

Rất mong quí công ty tư vấn giúp tôi. Xin trân thành cảm ơn!

Gây ra tai nạn giao thông do lỗi hỗn hợp có phải chịu trách nhiệm hình sự không ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọị: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hành vi của chồng bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

"Điều 260. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Về việc bị hại đã có đơn yêu cầu miễn trách nhiệm hình sự thì đây không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại như các trường hợp quy định cụ thể tại điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Về việc tai nạn xảy ra do lỗi hỗn hợp sẽ giúp gia đình bạn xác định trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự là đền bù tương ứng với lỗi của mình.

Như vậy, trong trường hợp này, mặc dù người bị hại đã có đơn yêu cầu không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì khi xét thấy có dấu hiệu của tội phạm được quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự (tỷ lệ thương tật cho nạn nhân từ 31% trở lên) thì cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể truy cứu trách nhiệm đối với hành vi của chồng bạn. Việc gia đình bạn chủ động khắc phục hậu quả, phía bên người bị hại cũng có yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì đây là những căn cứ để chồng bạn được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu bị truy cứu.

>> Xem thêm: Gây tai nạn giao thông gây chết người thì bị khởi tố bao nhiêu năm tù ?

2. Tư vấn nhận lại xe bị tạm giữ vì tai nạn giao thông?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Cách đây khoảng 3 tháng, tôi có bị tai nạn giao thông do va chạm với xe máy đi cùng chiều đột ngột dừng lại để qua đường.

Tôi đã ngã xuống đập đầu và bất tỉnh do bị mất nhiều máu. Công an giao thông có đến giải quyết và tạm giữ xe của tôi. Trong lúc tôi bất tỉnh đã bị mất toàn bộ giấy tờ xe để trong túi áo (gồm giấy photo cavet xe, và giấy mua bán xe bằng giấy viết tay, xe này đăng ký ở Bình Dương). Sau 3 tháng tôi có lên công an quận 12 để nhận xe nhưng họ không cho lấy xe và bảo đang chờ xét, và bị lỗi không giữ khoảng cách với xe đi trước. Như vậy có đúng với luật không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.L

Tư vấn nhận lại xe bị tạm giữ vì tai nạn giao thông?

Luật sư tư vấn luật dân sự về bồi thường thiệt hại gọi số:1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 12 Luật Giao thông đường bộ 2008: Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

Qua kiểm tra, cơ quan công an đã xác định bạn vi phạm khoảng cách giữa hai xe nên bạn có lỗi trong vụ tai nạn này.

Điều 16 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính về Trình tự, thủ tục khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu

1. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản có trách nhiệm:

a) Kiểm tra quyết định trả lại hoặc quyết định chuyển tang vật, phương tiện đó; kiểm tra Chứng minh nhân dân và giấy tờ khác có liên quan của người đến nhận;

b) Yêu cầu người đến nhận lại tang vật, phương tiện đối chiếu với biên bản tạm giữ để kiểm tra về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, đặc điểm, hiện trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu dưới sự chứng kiến của cán bộ quản lý. Việc giao, nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được lập thành biên bản;

c) Trường hợp chuyển tang vật, phương tiện đó cho cơ quan điều tra, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc hội đồng bán đấu giá hoặc cơ quan giám định thì người quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải lập biên bản về số lượng, khối lượng, trọng lượng, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng của tang vật, phương tiện. Biên bản được lập thành hai bản có chữ ký của bên giao và bên nhận, mỗi bên giữ một bản;

d) Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức chuyển giao cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Người quản lý, bảo quản chỉ thực hiện việc trả lại hoặc chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu khi có đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

3. Tang vật, phương tiện khi đã được đưa ra khỏi nơi tạm giữ thì người nhận tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm về sự mất mát, thay đổi đối với tang vật, phương tiện đó.

Như vậy, khi có Quyết định trả lại tang vật thì bạn mới được nhận lại xe. Hơn nữa, theo sự kiểm tra của công an đã xác định bạn cũng có lỗi không giữ khoảng cách với xe đi trước để xảy ra tai nạn nên phương tiện của bạn là phương tiện gây ra tai nạn giao thông và không được đặt tiền bảo lãnh để lấy xe ra ngay theo quy định tại điểm c khoản 5 điều 15 Nghị định 115/2013:

Điều 15 Nghị định 115/2013/NĐ-CP: Đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

5. Các trường hợp không được đặt tiền bảo lãnh:

a) Phương tiện giao thông của vụ vi phạm là vật chứng của vụ án hình sự;

b) Phương tiện giao thông đang được đăng ký giao dịch bảo đảm;

c) Phương tiện giao thông được sử dụng để đua xe trái phép, chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng hoặc gây tai nạn giao thông;

>> Xem thêm: Gây tai nạn giao thông gây chết người thì bị khởi tố bao nhiêu năm tù ?

3. Thẩm quyền của công an xã khi có tai nạn giao thông xảy ra ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Thẩm quyền của công an xã khi có tai nạn giao thông xảy ra ?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: P.Đại

Thẩm quyền của công an xã khi có tai nạn giao thông xảy ra  ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trả lòi:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 7, Thông tư 47/2011/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/03/2010 quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết như sau:

"Điều 7. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã

1. Bố trí lực lượng tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông theo kế hoạch.

2. Thống kê, báo cáo các vụ, việc vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông đường bộ; kết quả tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo sự phân công trong kế hoạch.

3. Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ."

Và điều 11 Thông tư 12/2010/TT-BCA quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã về nhiệm vụ, quyền hạn của công an xã:

"Điều 11. Tham gia phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

1. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp có kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa); tham gia phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn xã. Việc tham gia phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên.

2. Nghiêm cấm Công an xã tùy tiện đặt ra các quy định riêng trái với quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông hoặc tùy tiện ngăn chặn, kiểm soát, gây khó khăn, cản trở cho người và phương tiện tham gia giao thông."

Như vậy, công an xã chỉ có nhiệm vụ ổn định trật tự; thông báo, thống kê tai nạn giao thông. Do đó, công an xã không được vẽ sơn và di chuyển xe đi khi hiện trường tai nạn giao thông chưa được cơ quan công an có thẩm quyền phong tỏa.

Người thân của người bị tai nạn được hỏi những vấn đề chưa rõ ở công an xã nếu công an xã biết được thông tin về vụ tai nạn giao thông và như vây không bị coi là cản trở người thi hành công vụ bởi lẽ chống người thi hành công vụ là hành vi vi phạm pháp luật được quy định trong BLHS và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội. cụ thể:

- Hình sự:

Theo Điều 330 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có quy định về Tội chống người thi hành công vụ được quy định như sau:

"1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm."

-Hành chính:

Để hướng dẫn thi hành quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự,an toàn xã hội được quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, thi theo Nghị định số 167/2013/NĐ-CP tại Điều 20 quy định:

" Điều 20. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

c) Xúi giục, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống người thi hành công vụ;

b) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;

c) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, hi vọng sẽ giải quyết được thắc mắc của ban. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi!

>> Xem thêm: Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông mới nhất

4. Tư vấn xác định lỗi trong tai nạn giao thông ?

Chào luật sư.tôi muốn nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp tôi một việc như sau : Tôi điều khiển xe container đang lưu thông trên đường lúc đó là 23h thì xe của tôi gặp sự cố cháy hết đèn pha tôi bật đèn cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông phía sau biết và đã dừng lại sát mép đường bên phải.

Nơi tôi dừng xe không thuộc phạm vi cấm dừng đỗ, tôi xuống kiểm tra, kiểm tra được vài phút thì lên xe chuẩn bị đi thì tôi có nhìn thấy một thanh niên và xe máy ngã vượt qua đầu xe của tôi tôi hốt hoảng mở cửa xe nhảy xuống hô hào mọi người đưa người tai nạn đi cấp cứu trong lúc đó có một số người dân ở đó có nói với tôi là đi đi không tắc đường thế là tôi lên xe đi tiếp cho đến 14h ngày hôm sau tôi được biết công an tìm gặp và yêu cầu tôi đưa xe về nơi người bị tai nạn hôm trước làm việc, và công an đã nói là có người làm chứng xe máy bị nạn đã va chạm vào sườn bên lái xe của tôi. Vậy kính mong văn phòng luật sư tư vấn giúp tôi xem tôi đã vi phạm điều luật nào của người điều khiển xe ôtô tham gia giao thông ?

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008

"Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ

1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

3. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

d) Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

e) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

4. Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

a) Bên trái đường một chiều;

b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

c) Trên cầu, gầm cầu vượt;

d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

e) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

g) Nơi dừng của xe buýt;

h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

l) Che khuất biển báo hiệu đường bộ."

"Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường phố

Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

2. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định."

Đối với trường hợp của bạn là dừng xe trên đường phố, theo như thông tin bạn cung cấp bạn đã bật đèn cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông phía sau biết và đã dừng lại sát mép đường bên phải. Như vậy nếu nơi bạn dừng xe không thuộc vào một trong các nơi quy định tại khoản 4 Điều 18 và khoản 2 Điều 19 thì căn cứ theo Điều 18, 19 Luật Giao thông việc bạn dừng xe sẽ đúng với quy định của pháp luật và bạn sẽ không có lỗi khi nam thanh niên đi xe máy va ngã vượt qua đầu xe của bạn tự gây tai nạn, việc cơ quan công an tìm gặp và yêu cầu bạn đưa xe về địa điểm tai nạn nhằm giúp điều tra làm rõ sự việc, sau khi xác minh lại vụ việc bạn có thể cho xe về bình thường.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê