1. Hoá đơn giá trị gia tăng
1.1. Hoá đơn giá trị gia tăng là gì?
Hoá đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Hoá đơn được thể hiện theo hình thức hoá đơn điện tử hoặc hoá đơn do cơ quan thuế đặt in.
Hoá đơn điện tử là hoá đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung cáp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hoá đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
- Hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hoá đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hoá đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hoá dựa trên thông tin của người bán lập trên hoá đơn.
- Hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hoá đơn điện tử do tổ chức bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định khái niệm hoá đơn giá trị gia tăng như sau:
Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hoá, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
1.2. Nội dung của hoá đơn giá trị gia tăng
Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định. Hoá đơn giá trị gia tăng cần có các nội dung sau:
- Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn;
- Tên liên hoá đơn áp dụng đối với hoá đơn;
- Số hoá đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người dân;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền chữ có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua;
- Thời điểm lập hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lích;
- Thời điểm ký số trên hoá đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hoá đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hoá đơn điện tử đã lập có thời điemr ký số trên hoá đơn khác thời điểm lập hoá đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hoá đơn;
- Mã của cơ quan thuế đối với hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các nội dung liên quan (nếu có);
- Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn đối với hoá đơn do cơ quan thuế đặt in;
- Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hoá đơn;
- Nội dug khác trên hoá đơn;
Lưu ý: Một số trường hợp hoá đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
3. Thời điểm lập hoá đơn
- Thời điểm lập hoá đơn đối với bán hàng hoá (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hoá đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hoá đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.
- Thời điểm lập hoá đơn đối với một số trường hợp cụ thể được quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
4. Điều kiện để được phép xuất hoá đơn giá trị gia tăng
Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tên riêng được Sở Kế hoạch và Đầu tư trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp rồi đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thể tự nguyện đăng ký phương pháp khấu trừ thuế nếu thoả mãn một trong các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ.
- Doanh nghiệp có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh hoặc được in hoá đơn giá trị gia tăng nếu đã đăng ký phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Nếu được đặt in hoá đơn hoặc tự in hoá đơn thì phải thoả mãn điều kiện đặt in hoá đơn, tự in hoá đơn theo quy định của pháp luật.
5. Giá trị tối thiểu là xuất hoá đơn giá trị gia tăng là bao nhiêu?
Bên bán hàng hoá, dịch vụ phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Với các hoá đơn có giá trị trên 200.000 đồng thì người mua sẽ phải trả thêm 10% giá trị hàng hoá (thuế giá trị gia tăng) để người bán có thể thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế.
Doanh nghiệp có hợp đồng thuê địa điểm để kinh doanh hoặc được phép in hoá đơn giá trị gia tăng nếu đã đăng ký phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Nếu đã được đặt in hoá đơn hoặc tự in hoá đơn thì phải thoả mãn các điều kiện đặt in hoá đơn, tự in hoa đơn theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng sẽ tính theo phương pháp khấu trừ hoặc có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, thiết bị, công cụ, dụng cụ, máy móc.
6. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hoá đơn
- Đối với công chức thuế:
+ Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hoá đơn;
+ Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hoá đơn không hợp pháp;
+ Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tả về hoá đơn.
- Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hoá, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan:
+ Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hoá đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hoá đơn;
+ Cản trợ công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khoẻ, nhân phảm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hoá đơn;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá huỷ hệ thống thông tin về hoá đơn'
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hoá đơn nhằm mưu lợi bất chính.
Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến hoá đơn giá trị gia tăng, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 19006162 để được hỗ trợ tư vấn.